Sinh thần là ngày sinh, tức ngày một người ra đời, được nhắc lại mỗi năm như sinh nhật. Khác ở chỗ sinh thần là từ Hán Việt có màu trang trọng, văn chương, hay dùng khi chúc người lớn tuổi, viết thiệp hoặc trong phim cổ trang. Câu chúc mừng sinh thần vì thế nghe kính cẩn hơn hẳn câu chúc sinh nhật thường ngày.
| Nghĩa ngắn | Ngày sinh, sinh nhật (cách nói trang trọng) |
| Gốc từ | Hán Việt 生辰: sinh (ra đời) + thần (thời khắc, ngày giờ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trang trọng, hơi cổ; hợp với lời chúc người trên, văn viết |

Sinh thần: cách gọi trang trọng của ngày sinh
Về nghĩa, sinh thần và sinh nhật gần như trùng nhau: đều là ngày mình chào đời và ngày kỉ niệm ấy hằng năm. Cái khác nằm ở giọng. Sinh nhật là chữ của đời thường, ai cũng dùng, từ bánh kem đến lời chúc trên mạng. Sinh thần thì như mặc áo dài: dùng khi muốn tỏ lòng kính trọng, hoặc khi câu văn cần chút không khí xưa.
- Trong lời chúc: Nhân dịp sinh thần lần thứ tám mươi của ông, con cháu kính chúc ông mạnh khỏe.
- Trong văn kể kiểu cổ: Đúng ngày sinh thần của lão phu nhân, phủ đệ treo đèn kết hoa.
- Trong cách nói đùa của bạn trẻ, bắt chước phim cổ trang: Mai là sinh thần của bổn cô nương, nhớ mang quà tới.
Miền Nam nhiều nơi đọc chữ sinh thành sanh, nên có cách nói sanh thần. Hai cách viết này đều có người dùng, phần phân tích có ở bài phân biệt sinh thần với sanh thần.
Sinh nhật, ngày sinh, mừng thọ: chọn chữ nào?
| Từ | Dùng khi nào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Sinh nhật | Thông dụng nhất, mọi lứa tuổi | tiệc sinh nhật lớp |
| Sinh thần | Trang trọng, văn chương, chúc người trên | mừng sinh thần bà nội |
| Ngày sinh | Giấy tờ, thông tin cá nhân; chỉ ngày tháng năm | điền ngày sinh vào hồ sơ |
| Thôi nôi | Sinh nhật đầu tiên của em bé tròn một tuổi | làm lễ thôi nôi |
| Mừng thọ | Mừng tuổi cao của ông bà, thường vào các mốc tuổi chẵn | mừng thọ bảy mươi |
| Trái nghĩa | Ngày giỗ, ngày mất | giỗ đầu của cụ |
Không phải ngày sinh nào cũng hợp với chữ sinh thần. Gọi sinh nhật đầu đời của em bé là “sinh thần” nghe lạ tai, vì dịp ấy đã có tên riêng là lễ thôi nôi khi bé được một năm. Với bậc được tôn thờ, tiếng Việt lại có chữ đản, như trong ngày lễ Phật đản rằm tháng Tư. Sinh thần đứng ở giữa: trang trọng hơn sinh nhật, nhưng vẫn dùng cho người bình thường.
Ngược hẳn với vẻ trang trọng của sinh thần, bạn trẻ nhắn nhau gọn lỏn bằng chữ tắt HPBD, bốn chữ cái rút từ Happy Birthday.
生辰: chữ thần ở đây không phải thần thánh
Nhiều người đoán sinh thần là “ngày thần sinh ra” vì quen với chữ thần 神 trong thần linh. Thật ra chữ thần trong từ này là 辰, chính là chữ đọc thành Thìn trong mười hai địa chi. Ngày xưa người ta ghi ngày và giờ bằng mười hai chi, nên chữ 辰 dần được dùng để chỉ ngày, giờ, thời khắc nói chung. Sinh thần là “thời khắc ra đời”.
Trong tiếng Trung, 生辰 cũng thuộc lớp từ văn viết. Có cụm sinh thần bát tự, tức tám chữ can chi ghi năm, tháng, ngày, giờ sinh, mà lối xem tuổi xưa dựa vào; đó là chuyện tín ngưỡng dân gian, không phải phép đo khoa học. Còn trong tiếng Hàn, cùng hai chữ ấy đọc là saengsin và là kính ngữ: người Hàn dùng nó khi nói về sinh nhật của ông bà, cha mẹ, thầy cô, không dùng cho bạn bè ngang hàng. Cách dùng ấy khá gần với cảm giác của người Việt khi nói “mừng sinh thần”.
Vì ngày sinh được tính theo năm, chuyện tuổi cũng đi kèm: người lớn hay tính thêm tuổi mụ theo lối truyền thống, nên một cụ “mừng thọ tám mươi” có khi mới tròn bảy mươi chín năm theo lịch dương.
Chúc mừng sinh thần sao cho hợp người nghe
Sinh thần và sinh nhật có khác nhau không?
Nghĩa thì như nhau, đều là ngày sinh. Khác ở sắc thái: sinh nhật dùng hằng ngày, sinh thần trang trọng và mang màu cổ, hợp với lời chúc người lớn tuổi hoặc văn viết.
Chúc mừng sinh thần nên dùng với ai?
Hợp nhất với ông bà, cha mẹ, thầy cô, người mình kính trọng, hoặc trên thiệp mừng thọ. Với bạn bè, câu “chúc mừng sinh thần” nghe như đùa kiểu cổ trang, vẫn được nếu hai bên thân nhau. Muốn có thêm lời hay, có thể tham khảo những bài thơ ngắn mừng sinh nhật.
Sinh thần tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh không có từ riêng, vẫn dịch là birthday. Muốn giữ vẻ trang trọng, có thể chọn lời chúc lịch sự hơn, chứ bản thân từ thì không đổi.
Sinh thần bát tự là gì?
Là tám chữ can chi ứng với năm, tháng, ngày, giờ sinh của một người, được dùng trong lối xem tuổi, xem số thời xưa. Đây là quan niệm dân gian, chỉ nên hiểu như một nét văn hóa cũ.