Sến là tính từ khẩu ngữ dùng để chê lời nói, bài hát, câu chuyện hay cách bày tỏ tình cảm ủy mị, sướt mướt quá mức, nghe có phần rẻ tiền. Người trẻ hay nói sến súa, sến sẩm khi gặp một câu tỏ tình ngọt lịm hay một cảnh phim khóc lóc quá đà. Ngoài nghĩa ấy, sến còn là tên một loại cây cho gỗ quý.
| Nghĩa ngắn | Ủy mị, sướt mướt, lãng mạn quá đà một cách rẻ tiền |
| Loại từ | Tính từ (khẩu ngữ); danh từ khi chỉ cây gỗ sến |
| Biến thể | Sến súa, sến sẩm, sến rện |
| Sắc thái | Chê nhẹ; đôi khi dùng để tự trêu mình |
| Gần nghĩa tiếng Anh | cheesy, corny |

Sến trong từ điển: một loại gỗ quý và một lời chê
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi nghĩa đầu tiên của sến là một loài cây rừng, gỗ lõi nâu đỏ, nặng và bền, xếp vào bốn loại gỗ tốt mà người xưa hay kể: đinh, lim, sến, táu. Nghĩa thứ hai được đánh dấu là phương ngữ, khẩu ngữ: nói về nhạc, giọng ca bộc lộ tình cảm yếu đuối đến mức ủy mị, sướt mướt một cách rẻ tiền. Wiktionary tiếng Việt tóm gọn hơn: lãng mạn quá mức, ủy mị, sướt mướt.
Từ chỗ chê một kiểu hát, chữ sến dần được dùng cho đủ thứ: lời nhắn, câu caption, đoạn phim, cả cách ăn mặc lòe loẹt, điệu đà. Cái chung của những thứ bị gọi là sến là cảm xúc được đẩy lên quá tay, đến mức người nghe thấy gượng. Còn một chữ sến nữa là tên cây đàn trong dàn nhạc đờn ca tài tử Nam Bộ, nhưng nghĩa này ít người biết.
Vài cách dùng quen thuộc:
- Bình luận dưới video tỏ tình: “Kịch bản sến thật sự, nhưng xem vẫn cười.”
- Nhắn cho bạn thân: “Thôi đừng gửi mấy câu chúc ngủ ngon sến súa đó nữa.”
- Tự trêu mình: “Cho mình sến một chút nha, hôm nay tròn một năm quen nhau.”
- Nhận xét phim: “Đoạn cuối hơi sến, nhạc nền lên đúng lúc ai cũng biết sắp khóc.”
Những câu tán tỉnh kiểu “anh là wifi, em là điện thoại” là ví dụ điển hình; xem thêm các câu thả thính ngọt tới mức sến trên mạng.
Sến súa, ủy mị, cringe: chữ nào gần, chữ nào ngược
| Từ | Quan hệ với sến | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sến súa, sến sẩm | Biến thể | Kéo dài âm để nhấn mạnh, nghe vui tai hơn |
| Ủy mị, sướt mướt, mùi mẫn | Gần nghĩa | Trang trọng hơn, dùng được trong bài văn |
| Cringe | Dễ lẫn | Chỉ cảm giác ngượng thay; thứ sến có thể khiến người xem cringe |
| Tinh tế, chừng mực | Trái nghĩa | Bày tỏ tình cảm vừa đủ |
| Khô khan | Trái theo chiều khác | Thiếu cảm xúc, ngược với thừa cảm xúc |
Chỗ dễ lẫn nhất là giữa sến và cringe. Sến là tính chất của lời nói hay việc làm; cringe là phản ứng của người chứng kiến. Bài giải nghĩa chữ cringe và cảm giác ngượng thay nói kỹ hơn về chữ này. Khi viết văn, nên thay sến bằng ủy mị hay sướt mướt cho hợp giọng trang trọng.
Tiếng Anh cũng có một chữ gần với sến là chữ cheesy, nghĩa gốc lại là có vị phô mai.
Chữ sến từ đâu ra? Mấy giả thuyết chưa ngã ngũ
Cho đến nay chưa có lời giải chắc chắn. Có ba cách giải thích hay được nhắc:
- Từ chữ “con sen”. Thời Pháp thuộc, người ta gọi cô gái giúp việc trong các nhà khá giả ở đô thị là con sen. Theo hướng này, sến ban đầu gắn với gu thẩm mỹ bị coi là bình dân, quê mùa.
- Từ tên một nữ diễn viên. Đầu thập niên 1960, phim có nữ diễn viên Maria Schell được chiếu ở các đô thị miền Nam; tên bà bị đọc trại thành “Ma-ri Sến” và dùng để trêu kiểu làm dáng điệu đà.
Cụm nhạc sến ra đời từ nghĩa chê ấy, dùng cho dòng nhạc trữ tình bình dân, nhiều bài theo điệu bolero, lời kể chuyện tình buồn, chia ly. Vì mang ý coi thường, không ít ca sĩ, khán giả không thích chữ này và muốn gọi là nhạc trữ tình. Khi nói về âm nhạc, gọi theo thể loại sẽ lịch sự hơn.
Hỏi đáp quanh chữ sến
Sến súa là gì?
Sến súa là cách nói nhấn mạnh của sến, nghĩa vẫn là sướt mướt, ngọt quá mức. Thêm “súa” khiến câu nghe vui và bớt nặng nề, nên hay dùng để trêu nhau.
Sến tiếng Anh là gì?
Gần nhất là cheesy hoặc corny, dùng cho lời tỏ tình, câu thoại, bài hát ủy mị quá đà. Với chuyện tình cảm ngọt ngào thái quá, người Anh, Mỹ còn hay nói mushy.
Nhạc sến có phải là nhạc bolero?
Không hoàn toàn. Nhiều bài bị gọi là nhạc sến viết theo điệu bolero, nhưng bolero là một điệu nhạc, còn “sến” là lời nhận xét chủ quan, mang ý chê.
Nói ai đó “sến” có bất lịch sự không?
Giữa bạn bè thân thì thường chỉ là trêu đùa. Với người lớn tuổi, người mới quen, hay khi bình luận tác phẩm của người khác, chữ này dễ làm người ta tự ái, nên chọn lời nhẹ hơn.
Gỗ sến là gỗ gì?
Là gỗ của cây sến, nặng, bền, ít mối mọt, xưa nay được xếp cùng đinh, lim, táu vào nhóm gỗ tốt để làm nhà và đồ dùng. Nghĩa này không liên quan đến chữ sến chê sướt mướt.