Quý nữ là người con gái sinh ra trong gia đình quyền quý, có của cải và địa vị; nói nôm na là cô con gái nhà quan, nhà quý tộc. Từ này gần như chỉ sống trong truyện và phim cổ trang, nhất là truyện dịch từ tiếng Trung. Có một chữ quý nữ khác, viết bằng chữ Hán khác hẳn, lại mang nghĩa con gái út.
| Nghĩa ngắn | Con gái nhà quyền quý, dòng dõi sang trọng |
| Chữ Hán | 貴女: quý (sang, hiển đạt) + nữ (con gái) |
| Loại từ | Danh từ Hán Việt, sắc thái cổ kính, thiên về văn chương |
| Hay gặp ở | Truyện ngôn tình cổ đại, phim cung đấu, tên truyện dịch |

Quý nữ ghép từ hai chữ nào?
Chữ quý (貴) ở đây là chữ của quý tộc, phú quý, quý khách. Thiều Chửu giảng nghĩa đầu tiên của nó là sang, quý hiển; nghĩa đắt và quý trọng đứng sau. Chữ nữ (女) thì ai cũng quen: con gái, đàn bà, như trong thiếu nữ, phụ nữ.
Ghép lại, 貴女 là “cô gái sang”. Người Trung Quốc dùng cụm này cho phụ nữ xuất thân từ dòng họ hiển hách. Thời xưa, điều kiện đầu tiên để được xem là quý nữ là huyết thống và gia thế, và chuyện cưới xin của họ gần như luôn phải môn đăng hộ đối, cửa nhà tương xứng. Tiếng Nhật cũng có 貴女, đọc là kijo, chỉ một quý bà, quý cô; trong thư từ trang trọng, chữ này còn được dùng làm đại từ để gọi một người phụ nữ với ý kính trọng.
Chữ quý này là họ hàng gần của chữ quý trong quý tử. Cặp quý tử – quý nữ đối nhau khá chỉnh, nhưng số phận hai từ trong tiếng Việt khác nhau. Quý tử đã vào từ điển, còn có thêm nghĩa châm biếm “cậu con trai được nuông chiều”. Quý nữ thì vẫn chủ yếu nằm trên trang sách.
Con gái nhà quyền quý, và một nghĩa ít gặp
Trong câu văn, quý nữ thường được dùng theo hai cách.
- Nói về thân phận: người con gái thuộc nhà quan lại, quý tộc. Ví dụ: Nàng là quý nữ phủ Thừa tướng, từ nhỏ đã học đàn, học chữ.
- Ví von về dáng vẻ: khen một cô gái đài các, chững chạc, dù chưa chắc xuất thân giàu sang. Ví dụ: Cô ấy ngồi pha trà mà ra dáng quý nữ trong phim cổ trang.
Nghĩa ít gặp nằm ở một chữ quý khác: 季, nghĩa là út, nhỏ, cuối. Quý nữ viết là 季女 thì chỉ con gái út, cô gái còn ít tuổi. Kinh Thi có câu 有齊季女 trong bài Thái tần, nói về người con gái trẻ đứng chủ lễ cúng. Chữ quý này cũng là quý trong quý đệ (em trai út) và tứ quý (bốn mùa). Đọc văn cổ mà gặp “quý nữ” trong câu kể thứ bậc anh chị em thì nên nghĩ đến nghĩa con gái út trước.
Tiểu thư, đích nữ, lệnh ái đứng cạnh quý nữ
| Từ | Nghĩa | Khác quý nữ ở chỗ |
|---|---|---|
| Tiểu thư | Con gái nhà quan, nhà quyền quý thời phong kiến | Dùng cả trong đời thường; nói về người nay thì thường kèm ý chê “đài các, ngại việc” |
| Khuê các | Chốn ở của phụ nữ nhà giàu thời trước; cũng chỉ người phụ nữ ấy | Nhấn vào nếp sống kín đáo: “con nhà khuê các” |
| Lệnh ái | Lời gọi kính trọng con gái của người đang trò chuyện với mình | Là từ xưng hô lịch sự, không nói gì về gia thế |
| Đích nữ, thứ nữ | Con gái do vợ cả, do vợ lẽ sinh ra | Chia theo dòng chính, dòng phụ trong cùng một nhà |
| Thiên kim tiểu thư | Cô con gái “ngàn vàng” của nhà giàu | Sắc thái khen, phóng đại |
Ở phía ngược lại là những từ chỉ con gái nhà thường dân hay thân phận thấp: thôn nữ (cô gái làng quê), tì nữ (người hầu gái). Truyện cổ trang rất hay đặt hai thân phận này cạnh nhau: một quý nữ bị hãm hại, một tì nữ trung thành theo hầu đến cùng.
Cặp đích nữ – thứ nữ xuất hiện dày đặc trong truyện dịch, nơi chuyện tranh giành trong hậu viện thành cốt truyện chính. Dòng truyện ấy lại hay đi chung với môtip truyện trùng sinh, chết đi rồi sống lại: quý nữ bị hại chết, mở mắt thấy mình trở về tuổi mười lăm và bắt đầu đổi số phận. Sang bối cảnh hiện đại, vai ấy chuyển cho cô con gái nhà tài phiệt đứng cạnh nam chính kiểu tổng tài bá đạo.
Dùng từ này để khen người thật ngoài đời thì nên cân nhắc. Gọi bạn là “quý nữ nhà họ Trần” trong lúc đùa thì vui; viết trong bài văn tả mẹ hay cô giáo thì nghe kiểu cách, “con nhà gia giáo” tự nhiên hơn nhiều.
Gần với quý nữ là chữ công nương, vốn chỉ con gái nhà quyền quý, nay báo chí quen dùng để gọi Diana hay Kate Middleton của hoàng gia Anh.
Quý nữ trên trang truyện, màn ảnh và trong tiếng Anh
Quý nữ trong ngôn tình là kiểu nhân vật gì?
Thường là nữ chính hoặc nữ phụ xuất thân từ phủ quan, phủ vương gia, có học thức và phép tắc. Chữ này hay nằm ngay trong tên truyện dịch, báo trước rằng câu chuyện xoay quanh hôn sự, gia tộc và những mưu tính trong nhà quyền quý.
Quý nữ tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là noblewoman, lady hoặc diễn giải a daughter of a noble family. Từ điển tiếng Nhật cũng giảng 貴女 (kijo) là lady, tức quý bà, quý cô.
Quý nữ và tiểu thư có giống nhau không?
Gần nghĩa nhưng không trùng hẳn. Tiểu thư là từ quen thuộc, dùng được cả ngoài đời và hay mang ý trêu “đài các”. Quý nữ trang trọng, cổ kính hơn, nhấn mạnh vào gia thế, hiếm khi dùng để chê.
Quý nữ có phải là công chúa?
Không hẳn. Công chúa là con gái của vua, một trường hợp rất riêng. Quý nữ rộng hơn, chỉ chung con gái nhà quan, nhà quý tộc; con gái của một vị thượng thư cũng là quý nữ dù chẳng có tước hiệu nào.