Quý tử là người con trai quý, theo nghĩa cũ là đứa con trai được cả nhà trông đợi mai sau thành đạt, làm rạng danh cha mẹ. Trong khẩu ngữ, chữ này lại hay dùng để mỉa cậu con trai được bố mẹ chiều quá mức, như “cậu quý tử”, “ông con quý tử”. Muốn biết người nói đang khen hay đang chê, phải nghe cả câu.
| Nghĩa gốc | Đứa con trai được kì vọng làm nên sự nghiệp, làm vẻ vang gia đình |
| Nghĩa khẩu ngữ | Con trai được nuông chiều, thường kèm ý châm biếm |
| Gốc từ | Hán Việt 貴子: quý (sang, đáng trọng) + tử (con) |
| Loại từ | Danh từ |

Quý tử là lời khen hay lời mỉa?
Cùng một chữ mà có thể làm người nghe nở mày nở mặt, cũng có thể làm họ đỏ mặt. Hai câu sau cho thấy rõ:
- Nhà ông bà cụ sinh được quý tử, cả họ mở tiệc mừng. Ở đây quý tử là đứa con trai được mong đợi, mang theo bao hi vọng của gia đình.
- Mười tám tuổi rồi mà cậu quý tử nhà ấy vẫn chờ mẹ gọt hoa quả mang lên tận phòng. Ở đây quý tử là chê: được chiều đến mức không tự lo được việc nhỏ.
Từ điển ghi nghĩa thứ nhất là cách dùng theo quan niệm xưa, nay ít gặp trong lời nói thường; nghĩa thứ hai thuộc khẩu ngữ, thường mang ý coi thường hoặc châm biếm. Trên báo chí, chữ này còn được dùng để gọi con trai của người nổi tiếng hay nhà giàu, như “quý tử nhà ca sĩ”, “quý tử hào môn“. Kiểu dùng ấy trung tính hơn, gần với cách nói “cậu con trai cưng”.
Vì nghĩa mỉa đang mạnh, nói với chủ nhà “quý tử nhà anh” có thể thành vụng. Muốn khen con trai người khác cho lịch sự, nói “cháu nhà anh”, “con trai anh chị” là an toàn hơn.
Quý tử, cậu ấm, con cưng, thiếu gia khác nhau ra sao?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quý tử | Con trai được kì vọng; khẩu ngữ: con trai được chiều quá | Cậu quý tử không biết nấu nổi gói mì |
| Cậu ấm | Con trai nhà khá giả, quen được phục vụ; thường chê | Cậu ấm cô chiêu |
| Con cưng | Đứa con được thương nhiều nhất, trai hay gái đều được | Bé út là con cưng của bố |
| Thiếu gia | Cậu con trai nhà giàu, gốc chỉ con nhà quyền quý | Thiếu gia trong phim truyền hình |
| Rich kid | Từ mượn tiếng Anh, con nhà giàu, hay gắn với chuyện khoe của | Rich kid đăng ảnh siêu xe |
Điểm riêng của quý tử là chữ “quý” gắn chặt với giới: từ này chỉ dùng cho con trai. Cậu ấm, thiếu gia nhấn vào gia thế; quý tử nhấn vào việc đứa con được đặt ở vị trí đặc biệt trong nhà. Một cậu bé nhà nghèo vẫn có thể là quý tử nếu là con trai một, được cả nhà dồn hết cho. Từ mượn gần nghĩa đang phổ biến trên mạng có bài riêng ở rich kid và cậu ấm cô chiêu.
Trái nghĩa với quý tử không có từ đối thẳng. Gần nhất về ý là con nhà nghèo vượt khó, hay cách khen con trai tự lập.
貴子 và câu chúc sớm sinh quý tử
Chữ quý (貴) là đắt, sang, đáng trọng; ta gặp ở quý giá, quý tộc, cao quý, phú quý. Chữ tử (子) là con, mà theo cách dùng xưa thường là con trai; cùng gốc có tử tôn, thiên tử, phụ tử. Quý tử, theo mặt chữ, là “đứa con quý”, và người xưa hiểu luôn là đứa con làm cha mẹ được vẻ vang.
Người Hoa có câu chúc cưới 早生貴子, đọc theo âm Hán Việt là “tảo sinh quý tử”, nghĩa là mong đôi vợ chồng sớm có con. Dịch sang tiếng Việt thành “sớm sinh quý tử”, lời chúc nghe trang trọng nhưng nghiêng hẳn về con trai. Đám cưới Việt bây giờ, nhiều người chọn cách chúc chung hơn như “sớm có tin vui”.
Đằng sau chữ quý tử là chuyện mong con trai
Chữ quý tử sinh ra từ một nếp nghĩ cũ: con trai giữ việc thờ cúng, nối dõi tông đường, nên đứa con trai, nhất là con trai trưởng, được coi là “quý” hơn. Nếp nghĩ ấy còn để lại nhiều dấu vết trong tiếng Việt, như cách gọi vai của cháu đích tôn trong nhà.
Khi nghĩa mỉa mai mạnh dần lên, có thể đọc thấy ở đó một thái độ khác của người nói: được sinh ra là con trai chưa đủ để thành “quý”, và được bao bọc quá kĩ thì càng dễ bị cười. Ranh giới giữa thương con và chiều con quá mức được bàn kĩ ở bài chiều chuộng khác nuông chiều ở đâu.
Câu ví dụ đắt nhất cho chữ này có khi là một câu tự giễu: “Hồi bé tôi là quý tử, lên đại học mới biết tự giặt áo.” Người nói vừa nhận mình từng được chiều, vừa cười chính mình, và cả hai nghĩa của chữ quý tử cùng có mặt trong một câu.
Quý tử trong lời ăn tiếng nói
Quý tử nghĩa là gì?
Theo nghĩa gốc, quý tử là đứa con trai được kì vọng làm nên sự nghiệp, làm rạng rỡ gia đình. Theo cách nói thường, nhất là khi đi với “cậu” hay “ông con”, nó chỉ người con trai được chiều quá mức, hàm ý chê.
Cậu quý tử là gì?
Là cách gọi một cậu con trai được bố mẹ cưng chiều, quen được lo cho mọi thứ. Thêm chữ “cậu” phía trước gần như luôn kéo nghĩa sang phía trêu chọc hoặc mỉa mai.
Con gái có được gọi là quý tử không?
Không. Quý tử chỉ dùng cho con trai. Với con gái, người ta nói “con cưng”, “tiểu thư”, hoặc “cô chiêu” khi muốn chê được chiều quá.
Quý tử tiếng Anh là gì?
Không có từ tương ứng đúng hẳn. Nghĩa mỉa mai gần với spoiled son hoặc pampered son; nghĩa con trai được kì vọng thì có thể diễn đạt là a promising son.