Nói xấu là đem những điều không hay về một người ra kể với người khác, thường vào lúc người ấy vắng mặt, khiến họ bị nhìn tệ đi. Điều được kể có khi là thật, có khi đã bị thêm thắt. Nói xấu sau lưng là dạng hay gặp nhất, từ nhóm chat lớp đến bàn trà nơi công sở; đây là động từ mang nghĩa chê trách rõ ràng.
| Nghĩa ngắn | Kể cái xấu của người khác, thường lúc họ không có mặt, làm họ mất uy tín |
| Cấu tạo | Từ ghép thuần Việt: nói + xấu |
| Loại từ | Động từ; hay đi với “nói xấu ai”, “nói xấu nhau”, “bị nói xấu” |
| Sắc thái | Chê; dùng nhiều trong khẩu ngữ, ít gặp trong văn bản hành chính |

Vì sao nói xấu hay đi kèm “sau lưng”?
Hai chữ “sau lưng” gần như là một phần của nghĩa. Wiktionary tiếng Việt giảng nói xấu là rêu rao cái xấu của một người vắng mặt; từ điển của Lời giải hay cũng nhấn vào chuyện kể sau lưng để bôi nhọ, hạ uy tín. Gộp lại, một lời bị gọi là nói xấu thường có đủ ba điều:
- Người bị nhắc tới không có mặt, nên không có cơ hội giải thích.
- Nội dung là khuyết điểm, chuyện riêng hay lỗi lầm của họ, có thể đã bị phóng to.
- Kết quả, dù cố ý hay không, là người nghe nghĩ về họ kém đi.
Thiếu điều thứ nhất, câu chuyện dễ thành góp ý hay phê bình. Thiếu điều thứ ba, đó có khi chỉ là kể lại một sự việc. Vài câu dùng đúng chỗ:
- Bạn ấy buồn cả tuần vì biết có người nói xấu mình trong nhóm chat của lớp.
- Ở phòng nghỉ trưa, cứ hễ trưởng phòng ra ngoài là vài người lại xúm vào nói xấu.
- Hai đứa trẻ giận nhau, đứa này về nói xấu đứa kia với mẹ.
- Bà cụ dặn cháu: “Đừng nói xấu ai lúc người ta không có mặt để cãi.”
Nói xấu sau lưng trong bài luận lớp 10
Chương trình Ngữ văn 10 có kiểu bài viết thuyết phục người khác từ bỏ một thói quen hay một quan niệm, và thói nói xấu sau lưng là đề tài được nhiều bạn chọn vì ai cũng từng gặp. Muốn bài có sức thuyết phục, nên đi theo mấy ý:
- Gọi đúng tên thói quen: nói xấu là hạ thấp người vắng mặt, khác với nhận xét thẳng thắn trước mặt.
- Vì sao người ta hay nói xấu: có khi do ganh tị, có khi để được nhóm chú ý. Bài viết của Vietcetera còn coi đây là một lối xả bực bội gián tiếp, khi người nói không dám bày tỏ thẳng. Nét ganh ghét ấy được giải thích thêm trong bài lòng đố kị và chữ 妒忌.
- Tác hại ba phía: người bị nói mất uy tín, có khi bị cả nhóm xa lánh; tập thể mất lòng tin vào nhau; còn người hay nói xấu thì dần bị dè chừng, vì ai cũng nghĩ mình có thể là người bị nhắc tới lần sau.
- Đề xuất thay thế: có điều không vừa ý thì góp ý riêng, nhẹ nhàng; nghe người khác nói xấu thì không hùa theo, chuyển sang chuyện khác.
Dàn ý và các bài văn tham khảo cho kiểu bài này có ở trang bài luận thuyết phục bỏ một thói quen xấu.
Nói xấu, gièm pha, vu khống: nặng nhẹ khác nhau
| Từ | Điểm khác | Mức độ |
|---|---|---|
| Nói hành | Kể lể, chê bai sau lưng; khẩu ngữ | Nhẹ |
| Nói xấu | Kể cái xấu (thật hoặc đã thêm thắt) để hạ người khác | Vừa |
| Gièm pha | Đặt điều, thêm bớt để người khác mất tin yêu ai đó | Nặng hơn |
| Vu khống, bịa đặt | Bịa ra chuyện không có rồi gán cho người khác | Rất nặng, có thể bị xử lý theo pháp luật |
| Phê bình, góp ý | Nói thẳng khuyết điểm, thường trước mặt, để người kia sửa | Không mang ý xấu |
Trái nghĩa với nói xấu là nói tốt, khen ngợi, bênh vực. Riêng chữ gièm pha, không ít người còn viết “dèm pha”; chuyện hai cách viết này được bàn ở bài gièm pha hay dèm pha.
Còn khi những lời bàn tán lan ra cả tập thể, người ta gọi là chuyện lời qua tiếng lại nơi đông người. Một chi tiết hay bị bỏ qua: kể đúng sự thật vẫn có thể là nói xấu. Câu “nhưng mình nói có sai đâu” không đổi được bản chất của việc hạ thấp một người khi họ không có mặt.
Kể thật hay bịa, trước mặt hay sau lưng
Nói xấu sau lưng là gì?
Là nói những điều không hay về một người khi người đó không có mặt, khiến người nghe có ấn tượng xấu về họ. Đây là dạng phổ biến nhất của nói xấu, nên nhiều người dùng hai cách gọi như một.
Nói đúng sự thật về người khác có bị coi là nói xấu không?
Có thể có. Nếu mục đích là hạ thấp người vắng mặt thì dù chuyện có thật, đó vẫn là nói xấu. Nếu kể lại để giải quyết việc chung, như báo với thầy cô một hành vi bắt nạt, thì đó là phản ánh, không phải nói xấu.
Nói xấu tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh hay dùng badmouth, speak ill of someone hoặc talk behind someone’s back. Cụm cuối sát nhất với “nói xấu sau lưng”.
Bị nói xấu thì nên làm gì?
Trước hết đừng đáp trả bằng cách nói xấu lại. Nếu chuyện nhỏ, có thể gặp riêng người kia hỏi rõ; nếu chuyện kéo dài hoặc thành bị cô lập ở lớp, hãy nói với thầy cô, cha mẹ hay người lớn tin cậy.