Đố kị là cảm giác khó chịu rồi đâm ra ghét khi thấy người khác hơn mình, về thành tích, của cải, ngoại hình hay sự được yêu mến. Từ này viết đố kị hay đố kỵ đều đúng. Còn khi ai đó gõ “doki là gì” trên mạng, phần lớn là đang tìm chính từ này nhưng gõ không dấu.
| Nghĩa ngắn | Ghen ghét, khó chịu vì người khác có hoặc làm được điều mình không có |
| Gốc từ | Hán Việt 妒忌: đố (ghen) + kị (ghét) |
| Loại từ | Động từ; “lòng đố kị”, “sự đố kị” dùng như danh từ |
| Sắc thái | Chê trách, chỉ một thói xấu |

Đố kị là gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học giải thích đố kị là cảm thấy khó chịu và đâm ra ghét khi thấy người ta có thể hơn mình, với hai ví dụ ngắn: sinh lòng đố kị, tính hay đố kị. Điểm đáng chú ý nằm ở hai bước. Bước đầu là khó chịu, chuyện ai cũng có lúc gặp. Bước sau là ghét người kia, và đây mới là chỗ biến một cảm xúc thoáng qua thành một thói tật.
Người đố kị thường không nói thẳng “tôi ghét bạn vì bạn giỏi hơn”. Nó lộ ra qua những lời khen kèm gai, kiểu “được điểm cao thế chắc nhờ may”, qua việc lặng im khi bạn bè có tin vui, hay qua thói soi tìm một khuyết điểm để kéo người kia xuống bằng mình.
- Thấy bạn cùng bàn được chọn đi thi, cậu ấy đố kị đến mức cả tuần không nói chuyện.
- Lòng đố kị làm chị không vui nổi với ngôi nhà mới của em gái.
- Ở công ty, sự đố kị thường lộ ra trong những lời xì xào sau lưng hơn là trong cuộc họp.
Chữ 妒 và chữ 忌 ghép lại
Cả hai chữ đều nghĩa gốc là ghen ghét. Theo Thiều Chửu, 妒 đố có bộ nữ, xưa dùng cho người đàn bà ghen, rồi mở rộng sang mọi trường hợp mình không bằng người nên sinh lòng ghen. 忌 kị cũng là ghen ghét, nhưng còn nghĩa là kiêng, như kiêng kị, và chính chữ này cho ta “ngày kị” tức ngày giỗ. Trong đố kị, chữ kị mang nghĩa ghét.
Người Hán có câu kị hiền đố năng (忌賢妒能): ghen người hiền, ghét người giỏi. Bốn chữ ấy nói rõ đối tượng của đố kị là người hơn mình, không phải người kém mình.
Ganh tị, ghen tị hay đố kị?
| Từ | Gần đố kị ở đâu | Khác ở đâu |
|---|---|---|
| Ganh tị, ghen tị | Cùng gốc so bì với người hơn mình | Nhẹ hơn, hay dùng trong lời nói hằng ngày, kể cả với trẻ con |
| Ganh ghét, ghen ghét | Từ điển xếp là đồng nghĩa | Nhấn mạnh phần ghét |
| Tị nạnh | Cũng so đo với người khác | Chủ yếu so phần việc, phần quyền lợi: “tị nạnh nhau từng bữa cơm” |
| Ghen tuông | Đều có chữ ghen | Chỉ dùng trong tình yêu, vợ chồng |
| Ngưỡng mộ | Cũng bắt đầu từ việc thấy người khác giỏi | Trái nghĩa về thái độ: quý trọng chứ không ghét |
Ghen tị viết với i hay y đều gặp; chuyện ấy đã có bài phân tích ganh tị và ganh tỵ. Còn giới trẻ hay nói vui là “gato”, viết tắt của ghen ăn tức ở; nghĩa và cách dùng có trong giải nghĩa chữ gato trên mạng.
Khi dịch sang tiếng Anh, đố kị thường ứng với envy (muốn có thứ người khác có) hoặc jealous. Cần nhớ jealous còn nghĩa ghen tuông trong tình cảm, nên đặt câu phải nhìn ngữ cảnh.
Gợi ý cho đề nghị luận về lòng đố kị
Lòng đố kị là đề nghị luận xã hội khá quen với học sinh THCS. Có thể triển khai ba ý:
- Đố kị bắt đầu từ so sánh. Mạng xã hội cho ta xem phần đẹp nhất trong đời người khác mỗi ngày, nên lòng so bì có thêm cơ hội lớn lên. Đố kị thường đi cùng tự ti: càng thiếu tin vào mình, càng thấy thành công của người khác như một lời chê mình.
- Người đố kị thiệt trước tiên. Thời gian dành để soi người khác là thời gian không dành cho việc của mình; tình bạn, tình anh em cũng sứt mẻ.
- Biến so sánh thành động lực. Nhìn người giỏi hơn để học cách họ làm, mừng cho bạn khi bạn thành công. Tấm lòng ấy gần với đức vị tha, biết nghĩ cho người khác.
Dàn ý và bài mẫu cho kiểu đề này có trong tuyển bài văn bàn về đạo lí cho lớp 8.
Một câu dễ dùng sai: “em rất đố kị với bạn ấy vì bạn ấy học giỏi quá” thường là người viết muốn nói “ngưỡng mộ” hoặc “ghen tị” nhẹ. Đố kị nặng hơn nhiều, nó luôn có phần ghét đi kèm.
Đố kị qua vài tình huống quen
Doki là gì?
Trên mạng tiếng Việt, “doki” thường là cách gõ không dấu của đố kị. Trong tiếng Nhật có từ tượng thanh doki doki chỉ tim đập thình thịch vì hồi hộp; người mê anime có khi dùng theo nghĩa này, nên cần nhìn ngữ cảnh.
Đố kị là tốt hay xấu?
Thoáng thấy khó chịu khi người khác hơn mình là cảm xúc bình thường. Thành xấu khi nó biến thành ghét, nói xấu hay tìm cách hạ người kia xuống.
Đố kị khác ghen tị thế nào?
Hai từ gần nhau. Ghen tị nhẹ hơn, có khi chỉ là mong mình cũng có thứ đó; đố kị có thêm sự ghét bỏ người hơn mình.
Viết đố kị hay đố kỵ mới đúng?
Cả hai đều đúng. Từ điển đặt mục chính ở dạng đố kị và ghi đố kỵ là cách viết khác, cùng một nghĩa.