Thị phi là từ Hán Việt có hai nghĩa: nghĩa gốc là phải và trái, đúng và sai; nghĩa hay dùng hằng ngày là những lời bàn tán, dị nghị, khen chê về người khác. Vì vậy hỏi “thị phi nghĩa là gì” thì cần xem câu nói: “phân rõ thị phi” là phân rõ đúng sai, còn “vướng thị phi” là bị người ta xì xào, đàm tiếu.
| Nghĩa thường dùng | Lời ra tiếng vào, lời đàm tiếu, chê bai của người đời |
| Nghĩa gốc | Phải và trái, đúng và sai |
| Gốc từ | Hán Việt 是非: thị (đúng, phải) + phi (sai, trái) |
| Sắc thái | Nghĩa gốc trung tính; nghĩa đời thường mang ý tiêu cực |

Thị phi: “đúng sai” hay “lời ra tiếng vào”
Các từ điển tiếng Việt ghi hai nét nghĩa cho thị phi, và chúng khác nhau khá xa:
- Phải trái, đúng sai. Ví dụ: Chuyện còn đang điều tra, chưa biết thị phi thế nào mà đã vội kết luận. Nghĩa này nay chủ yếu gặp trong văn viết, sách cổ, hoặc trong cụm phân biệt thị phi.
- Lời bàn tán, chê bai, dị nghị. Ví dụ: Từ ngày nổi tiếng, cô ấy chịu không ít thị phi trên mạng. Đây là nghĩa người Việt dùng nhiều nhất.
Đường đi từ nghĩa một sang nghĩa hai không khó hình dung. Khi người ta bàn “đúng hay sai” về chuyện của người khác, nhất là chuyện mình không rõ ngọn ngành, lời bàn ấy rất dễ biến thành chê bai, đồn thổi. Từ điển Nguyễn Quốc Hùng gom cả hai lại khi giảng thị phi là “phải trái”, rồi thêm nghĩa “dư luận khen chê”.
是非 tách ra từng chữ
Chữ thị (是) trong cổ văn có nghĩa là đúng, phải, và cũng là chữ “là” để khẳng định. Chữ phi (非) ngược lại: sai, trái, không phải. Đây là kiểu ghép hai chữ đối nghĩa thành một từ, giống hơn thiệt, được mất, phải trái trong tiếng thuần Việt.
Chữ phi này còn nằm trong nhiều từ quen: phi lý (trái lẽ), phi pháp (trái luật), thị phi bất phân (không phân biệt được phải trái). Trong tiếng Trung hiện đại, 是非 cũng mang đúng hai nghĩa: đúng sai, và chuyện rắc rối, điều tiếng.
Thị phi đứng cạnh tin đồn, đàm tiếu, drama
| Từ | Nghĩa | Điểm khác |
|---|---|---|
| Thị phi | Lời bàn tán, khen chê nói chung | Rộng, có thể đúng một phần, thường gây phiền |
| Tin đồn | Thông tin truyền miệng chưa được kiểm chứng | Nhấn vào chuyện thật giả của thông tin |
| Đàm tiếu | Bàn tán để chê cười | Nặng hơn, có ý giễu cợt |
| Dèm pha | Nói xấu để hạ thấp người khác | Có chủ đích làm hại |
| Drama | Chuyện ồn ào, kịch tính trên mạng | Từ mượn, chỉ cả sự việc chứ không chỉ lời bàn |
Gần nghĩa còn có điều tiếng, lời ra tiếng vào, miệng lưỡi thế gian. Khi dân mạng nói “hóng drama” thì về bản chất cũng là đang theo dõi một vụ thị phi; nghĩa của từ mượn này có ở bài drama nghĩa là gì trên mạng.
Khi lời bàn tán biến thành cố ý hạ thấp ai đó lúc người ấy vắng mặt, chuyện đã sang nói xấu sau lưng, một thói khác hẳn sự tò mò.
Dân mạng nói tiếng Anh có cách gọi riêng cho việc kể lại chuyện thị phi, ấy là spill the tea, nghe nhẹ nhàng như mời nhau chén trà.
Thị phi trong ca dao và lời ăn tiếng nói
Ông cha ta nhắc tới thị phi theo nghĩa gốc trong một câu ca dao về việc học khá quen:
Học là học để làm người
Biết điều hơn thiệt biết lời thị phi.
Ở đây “biết lời thị phi” là biết phân biệt lời phải lời trái, chứ không phải biết nghe chuyện đồn. Câu này cùng nhiều câu khác về chuyện học được gom trong bài ca dao, tục ngữ khuyên chăm học.
Còn nghĩa đời thường thì xuất hiện trong vô số câu nói:
- Làm nghề càng nổi, càng khó tránh thị phi.
- Bà nội dặn con gái: ra ngoài nói ít thôi, kẻo rước thị phi vào người.
- Anh ấy chọn rời mạng xã hội một thời gian cho yên, khỏi bận lòng vì thị phi.
Đối diện với thị phi: vài ý cho bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về cách ứng xử trước lời đàm tiếu” có thể triển khai theo hướng: thị phi là điều khó tránh vì người ta vốn thích bàn chuyện người khác; mạng xã hội khiến lời bàn lan nhanh và nặng nề hơn. Người bản lĩnh không phải là người không nghe, mà là biết lọc: lời góp ý đúng thì sửa, lời bịa đặt thì không để nó chi phối. Mặt khác, mỗi người cũng nên tự hỏi mình có đang góp thêm một lời thị phi nào không, trước khi bấm chia sẻ. Một thái độ sống liên quan là sự bình thản, được giải nghĩa ở bài sống an nhiên là sống thế nào.
Chuyện thị phi: hỏi gì đáp nấy
Thị phi nghĩa là gì?
Nghĩa gốc là đúng và sai, phải và trái. Nghĩa thường dùng là lời bàn tán, chê bai, dị nghị của người khác về một ai đó.
Vướng thị phi là gì?
Là bị người khác bàn tán, đồn đại, chỉ trích, thường về chuyện riêng tư hoặc một sự việc gây tranh cãi. Cụm này hay dùng với người nổi tiếng.
Chốn thị phi là nơi như thế nào?
Là nơi nhiều lời ra tiếng vào, người ta hay soi xét, bàn tán nhau. Văn chương hay dùng cụm này để nói về chốn quan trường hay chốn đông người.
Thị phi tiếng Anh là gì?
Theo nghĩa lời bàn tán thì gần với gossip; theo nghĩa đúng sai thì là right and wrong.