Từ đồng nghĩa với nỗ lực khi là động từ có cố gắng, gắng sức, ra sức, dốc sức, dồn sức; khi là danh từ (“những nỗ lực”) có sự cố gắng, công sức. Trái nghĩa với nỗ lực là buông xuôi, bỏ cuộc; về thái độ làm việc thì có làm chiếu lệ, hời hợt. Nỗ lực mang giọng trang trọng, hợp văn nghị luận hơn lời nói hằng ngày.
| Đồng nghĩa | cố gắng, gắng sức, ra sức, dốc sức, dồn sức; (danh từ) sự cố gắng, công sức |
| Trái nghĩa | buông xuôi, bỏ cuộc, bỏ mặc; làm chiếu lệ, hời hợt |
| Loại từ | động từ và danh từ (Hoàng Phê); Wiktionary xếp vào phó từ |
| Nghĩa | đem hết công sức ra để làm việc gì; xem chữ nỗ lực 努力 giải nghĩa |

Nỗ lực làm động từ và làm danh từ: hai bộ từ thay
Hoàng Phê ghi cố gắng là đồng nghĩa trực tiếp; các từ khác hợp với vị trí riêng trong câu:
| Từ | Sắc thái | Đứng ở đâu |
|---|---|---|
| cố gắng | ngang nghĩa, dùng rộng, cả khẩu ngữ | động từ và danh từ |
| gắng sức | bỏ sức nhiều hơn bình thường, gợi việc nặng | chỉ làm động từ: gắng sức đạp xe lên dốc |
| ra sức | đem hết sức, hay đi với lời kêu gọi | đứng trước động từ: ra sức học tập |
| dốc sức, dồn sức | tập trung toàn bộ sức cho một việc | dốc sức cho kì thi, dồn sức về đích |
| công sức | sức lao động đã bỏ ra, nhìn từ kết quả | danh từ: công sức của cả lớp |
Phấn đấu và kiên trì chỉ đứng gần: phấn đấu cần một mục tiêu đặt trước, kiên trì nói về độ bền theo thời gian. Bộ từ quanh chữ cố gắng đã có ở bài cố, gắng, ráng và cố gắng; độ bền thì xem nhóm từ bền chí, bền bỉ.
Buông xuôi, chiếu lệ: hai kiểu ngược với nỗ lực
- Bỏ hẳn việc: buông xuôi (để mặc mọi chuyện), bỏ cuộc (dừng giữa chừng), bỏ mặc.
- Làm nhưng không hết sức: làm chiếu lệ, làm cho có, hời hợt. Nhóm này đối lập ở thái độ, nhẹ hơn nhóm trên.
Lười biếng thường bị xếp vào đây nhưng chỉ gần trái nghĩa: lười là tính cách, còn nỗ lực là một lần bỏ sức cho một việc cụ thể. Có một hiện tượng nhìn giống nỗ lực mà không phải, gọi là kiểu bận rộn không ra kết quả.
Khi viết văn, thay nỗ lực thế nào cho câu khỏi lặp
- “Em sẽ nỗ lực ôn tập” → “Em sẽ dốc sức ôn tập”: được, mạnh hơn một chút.
- “Những nỗ lực của đội cứu hộ” → “công sức của đội cứu hộ”: được, nghiêng về ghi nhận.
- “Cảm ơn nỗ lực của các bạn” → “Cảm ơn gắng sức của các bạn” là sai, vì gắng sức không làm danh từ.
- “Nỗ lực lên nào!” nghe như khẩu hiệu; lời cổ vũ quen hơn là “Cố lên!”.
Chữ này hay bị viết sai dấu, cách nhớ ở bài nổ lực hay nỗ lực, lỗ lực.
Đặt câu với nỗ lực, dốc sức, buông xuôi
- Cả xóm nỗ lực dựng lại cầu tre.
- Mẹ dốc sức chăm vườn rau Tết.
- Thầy luôn ghi nhận công sức của những bạn trực nhật sớm.
- Đội bóng ra sức tấn công trong mười phút cuối.
- Bài thuyết trình làm chiếu lệ.
- Bị dẫn hai bàn, đội không buông xuôi.
Câu hỏi quanh từ nỗ lực
Từ đồng nghĩa với từ nỗ lực là gì?
Cố gắng là sát nhất; tiếp theo là gắng sức, ra sức, dốc sức, dồn sức.
Đồng nghĩa với nỗ lực khi làm danh từ là từ nào?
Sự cố gắng, công sức: “mọi nỗ lực” có thể viết “mọi cố gắng”.
Trái nghĩa với nỗ lực là từ nào?
Buông xuôi, bỏ cuộc; ở thái độ thì có làm chiếu lệ, hời hợt.
Nỗ lực và phấn đấu có thay nhau được không?
Chỉ đôi khi. Phấn đấu cần mục tiêu dài hạn, nỗ lực dùng được cho cả việc ngắn.