Nhược điểm là chỗ yếu, chỗ kém của một người, một đồ vật hay một cách làm, tức mặt khiến nó chưa được như mong muốn. Từ trái nghĩa trực tiếp là ưu điểm. Nhược điểm nghĩa là gì, nói theo lối thường ngày thì chính là “điểm yếu”; khi tự nhận xét, người ta gọi là nhược điểm của bản thân.
| Nghĩa ngắn | Chỗ kém, chỗ yếu, mặt hạn chế |
| Gốc từ | Hán Việt 弱點: nhược (yếu) + điểm (chỗ, chấm) |
| Loại từ | Danh từ |
| Trái nghĩa | Ưu điểm, điểm mạnh, sở trường |
| Tiếng Anh | weakness, weak point, drawback, disadvantage |

Nhược điểm là gì?
Từ điển giải nghĩa nhược điểm rất ngắn: chỗ kém, chỗ yếu. Hai ví dụ thường gặp cho thấy từ này dùng được cho cả người lẫn vật: một nhược điểm lớn của anh ta là hay tự ái; những nhược điểm của máy.
Chữ nhược (弱) trong tự điển của Thiều Chửu có nghĩa đầu là yếu, suy. Nó có mặt trong suy nhược, nhu nhược, bạc nhược, nhược tiểu. Chữ điểm (點) nghĩa gốc là cái chấm nhỏ, về sau thành “chỗ”, “mặt”. Ghép lại, nhược điểm là một chỗ yếu, nghĩa là cái yếu có vị trí, chỉ ra được. Nói “bạn ấy yếu” là nhận xét chung; nói “nhược điểm của bạn ấy là ngại phát biểu” là chỉ đúng một chỗ.
Từ này luôn là danh từ, nên đi với “có”, “khắc phục”, “che giấu”, “bộc lộ”: khắc phục nhược điểm, nhược điểm bộc lộ khi thi đấu sân khách. Không nói “cách làm này rất nhược điểm”.
Gót chân A-sin và chữ cường nhược
Trong thần thoại Hy Lạp, người anh hùng A-sin (Achilles) được mẹ nhúng xuống dòng sông thiêng nên đao kiếm không làm gì được, trừ cái gót chân nơi mẹ cầm khi nhúng. Từ đó, “gót chân A-sin” thành cách nói về một nhược điểm chí mạng: chỉ một chỗ, nhưng trúng vào là gục. Một đội bóng mạnh mà hàng thủ chậm, một bài văn hay mà chữ xấu khó đọc, đều có thể gọi như vậy.
Văn chương cổ của ta hay đặt mạnh và yếu thành một cặp. Mở đầu Bình Ngô đại cáo, Nguyễn Trãi viết câu chữ Hán 雖強弱時有不同 (tuy cường nhược thì hữu bất đồng), ý rằng sức mạnh yếu của mỗi triều đại có lúc không như nhau, nhưng đời nào cũng có hào kiệt. Cường là mạnh, nhược là yếu; chữ nhược ấy chính là chữ đứng đầu từ nhược điểm. Một quốc gia có lúc yếu chưa phải là thua, miễn còn người biết lấy chỗ mạnh bù chỗ yếu. Đoạn mở đầu ấy được giảng kỹ trong bài soạn Bình Ngô đại cáo lớp 10.
Biết rõ chỗ yếu của ai để chi phối họ, dân gian gọi là nắm thóp người khác, hình ảnh lấy từ cái thóp mềm trên đầu em bé.
Nhược điểm, khuyết điểm, hạn chế: chọn chữ nào?
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nhược điểm | Chỗ yếu vốn có, thường do bản chất, khó sửa ngay | Nhược điểm của xe điện là thời gian sạc lâu |
| Khuyết điểm | Chỗ thiếu sót, có phần lỗi của người làm; hay dùng khi kiểm điểm | Nhận khuyết điểm vì quên trực nhật |
| Hạn chế | Giới hạn, chỗ chưa làm được; trung tính, hợp văn bản báo cáo | Đề tài còn một số hạn chế về số liệu |
| Sở đoản | Việc mình làm không giỏi; đối lập với sở trường | Thuyết trình là sở đoản của tôi |
| Ưu điểm | Trái nghĩa: chỗ tốt, chỗ mạnh | Ưu điểm là bền và rẻ |
Nhiều câu dùng nhược điểm hay khuyết điểm đều được, nhưng nghe khác nhau. “Bạn có khuyết điểm là hay đi muộn” mang ý trách, vì đi muộn là lỗi sửa được. “Bạn có nhược điểm là nói nhỏ” nhẹ hơn, giống mô tả một đặc điểm. Với đồ vật, gần như chỉ dùng nhược điểm. Bảng so sánh đầy đủ ở phía mặt mạnh có trong bài giải nghĩa chữ ưu điểm và chữ 優.
Nhược điểm cũng khác tính nhu nhược. Ai cũng có nhược điểm; còn tính mềm yếu, không dám tự quyết là một nhược điểm cụ thể, và là nét tính cách bị chê.
Lúc viết nhận xét cần cặp đối cho chữ hạn chế, các lựa chọn như ưu điểm, điểm mạnh được liệt kê trong từ trái nghĩa với chữ hạn chế.
Còn một chữ trang trọng hơn là khiếm khuyết 欠缺, chỉ phần còn thiếu khiến sự vật chưa trọn vẹn, dễ lẫn với khuyết điểm và khuyết tật.
Kể nhược điểm khi viết bài luận về bản thân
“Hãy nêu một nhược điểm của em” là câu khó trong bài tự đánh giá, đơn xin học bổng hay buổi phỏng vấn. Viết “em không có nhược điểm” thì thiếu thật; viết “nhược điểm của em là quá cầu toàn” thì nghe như khen khéo. Cách viết được tin hơn gồm ba bước:
- Nêu một nhược điểm có thật và cụ thể: “Em hay nói nhanh khi thuyết trình”.
- Kể hậu quả đã gặp: “Lần báo cáo nhóm tháng trước, các bạn phải hỏi lại hai lần”.
- Nói việc đang làm để khắc phục: “Giờ em luyện trước gương và đánh dấu chỗ cần ngắt nghỉ”.
Kiểu bài này có trong văn mẫu tự giới thiệu bản thân lớp 10. Nhớ rằng người đọc không chấm nhược điểm của bạn; họ chấm cách bạn nhìn thẳng vào nó. Một câu như “em chậm, nhưng em làm đến nơi” thường được nhớ lâu hơn cả đoạn liệt kê ưu điểm.
Nhược điểm của người, của máy, của kế hoạch
Nhược điểm của bản thân là gì?
Là những điểm yếu trong tính cách, thói quen hay kỹ năng của chính mình, như ngại giao tiếp, dễ nóng, hay trì hoãn. Nhận ra chúng là bước đầu để sửa hoặc tìm cách làm việc quanh chúng.
Ưu điểm và nhược điểm khác nhau thế nào?
Ưu điểm là chỗ mạnh, chỗ tốt; nhược điểm là chỗ yếu, chỗ kém. Khi đánh giá một phương án, người ta thường liệt kê cả hai để cân nhắc.
Nhược điểm tiếng Anh là gì?
Nói về người thường dùng weakness hoặc weak point; nói về sản phẩm, phương án thì dùng drawback hoặc disadvantage.
Nhược điểm có phải là khuyết điểm không?
Gần nghĩa nhưng không trùng. Khuyết điểm thường mang ý có lỗi và dùng khi phê bình, kiểm điểm; nhược điểm nghiêng về chỗ yếu vốn có, dùng được cho cả đồ vật.