Từ đồng nghĩa với hạn chế tùy vào việc nó đang làm động từ hay danh từ. Là động từ (hạn chế chi tiêu), hạn chế gần với giới hạn, thu hẹp, kìm hãm; trái nghĩa là mở rộng, nới lỏng. Là danh từ (những hạn chế của đề án), hạn chế đồng nghĩa với nhược điểm, điểm yếu, thiếu sót; trái nghĩa là ưu điểm, điểm mạnh.
| Đồng nghĩa | động từ: giới hạn, thu hẹp, kìm hãm; danh từ: nhược điểm, điểm yếu, thiếu sót |
| Trái nghĩa | động từ: mở rộng, nới lỏng; danh từ: ưu điểm, điểm mạnh |
| Loại từ | động từ, dùng cả như danh từ, tính từ; Hán Việt (限制) |
| Nét nghĩa | giữ lại trong một giới hạn nhất định, không để vượt qua |

Hạn chế khi là động từ và khi là danh từ
Hai nhóm không đổi chéo cho nhau được:
| Từ | Vai | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| giới hạn | động từ | khoanh phạm vi rõ ràng: giới hạn đề tài, giới hạn số người |
| thu hẹp | động từ | làm cho nhỏ lại so với trước: thu hẹp quy mô |
| kìm hãm | động từ | nặng, ý tiêu cực, cản sự phát triển: kìm hãm sản xuất |
| nhược điểm | danh từ | chỗ kém, chỗ yếu của người hay vật |
| điểm yếu | danh từ | khẩu ngữ hơn nhược điểm, dùng nhiều trong thể thao, phỏng vấn |
| thiếu sót | danh từ | chỗ còn thiếu, còn sót trong công việc |
Chỗ khác giữa giới hạn và hạn chế có ở bài về chữ giới hạn: giới hạn là đường ranh, hạn chế là hành động giữ cho không vượt ranh. Khuyết điểm nặng hơn nhược điểm vì có ý sai, phải sửa.
Trái nghĩa với hạn chế theo từng nghĩa
- mở rộng: đối thẳng với hạn chế phạm vi (hạn chế đối tượng ↔ mở rộng đối tượng).
- nới lỏng: đối với hạn chế quy định, luật lệ (siết – nới).
- ưu điểm, điểm mạnh: đối với hạn chế khi là danh từ; xem ưu điểm và các chữ đứng cạnh.
Giới hạn, thu hẹp, nhược điểm đứng vào chỗ hạn chế được không?
- “Hạn chế số học sinh mỗi lớp” → “giới hạn số học sinh”: được, rõ hơn về con số.
- “Hạn chế ra đường khi trời rét đậm” → “thu hẹp ra đường”: không dùng, thu hẹp cần một phạm vi.
- “Tác phẩm còn một vài hạn chế” → “một vài nhược điểm”: được.
- “Tầm nhìn bị hạn chế vì sương mù” → “tầm nhìn bị kìm hãm”: sai, kìm hãm không đi với tầm nhìn.
Ba chữ nhược điểm, khuyết điểm, hạn chế khi viết nhận xét được tách kĩ ở nhược điểm khác khuyết điểm ra sao.
Câu mẫu: hạn chế chi tiêu, hạn chế của đề án
- Tháng này nhà em hạn chế ăn ngoài để dành tiền sửa mái.
- Ban tổ chức giới hạn mỗi đội năm thành viên.
- Xưởng thu hẹp sản xuất vì đơn hàng giảm.
- Cô giáo chỉ ra hai nhược điểm trong bài văn của Hoa: lặp từ và thiếu dẫn chứng.
- Thành phố nới lỏng giờ bán hàng ở chợ đêm.
- Điểm mạnh của đội bạn là tốc độ, còn hạn chế là thể lực cuối trận.
Hạn chế đồng nghĩa với gì: hỏi đáp
Từ đồng nghĩa với hạn chế là từ nào?
Động từ: giới hạn, thu hẹp. Danh từ: nhược điểm, điểm yếu, thiếu sót.
Từ trái nghĩa với hạn chế là gì?
Mở rộng, nới lỏng (động từ); ưu điểm, điểm mạnh (danh từ), như trong cặp “ưu điểm và hạn chế”.
Hạn chế và kiềm chế có thay nhau được không?
Chỉ khi nói về hành vi: hạn chế nóng giận, kiềm chế nóng giận. Với số lượng, phạm vi thì không.