Ưu điểm là chỗ tốt, chỗ hay, mặt mạnh của một người, một vật hay một cách làm. Từ trái nghĩa trực tiếp là nhược điểm. Vì thế khi hỏi “ưu điểm và nhược điểm là gì”, câu trả lời gọn nhất là: một bên là chỗ mạnh đáng phát huy, một bên là chỗ yếu cần khắc phục.
| Nghĩa ngắn | Điểm tốt, điểm hơn, mặt mạnh |
| Gốc từ | Hán Việt 優點: ưu (hơn, trội) + điểm (chỗ, điểm) |
| Loại từ | Danh từ |
| Trái nghĩa | Nhược điểm; gần nghĩa trái: khuyết điểm |
| Tiếng Anh | advantage, strength, merit |

Từ điển giảng ưu điểm thế nào?
Từ điển tiếng Việt giảng ngắn: ưu điểm là chỗ tốt, chỗ hay. Ví dụ quen thuộc nhất đến từ hai phía, máy móc và con người: chiếc máy cải tiến có nhiều ưu điểm; cần phát huy ưu điểm, sửa nhược điểm.
Ưu điểm luôn mang tính so sánh, dù không nói ra. Xe điện có ưu điểm là êm và không xả khói, nghĩa là êm hơn, sạch hơn xe xăng. Một học sinh có ưu điểm là cẩn thận, tức là cẩn thận hơn mức bình thường. Không có cái để so thì cũng khó gọi là “ưu”.
Từ này là danh từ, nên đi với “có”, “nêu”, “phát huy”: có ưu điểm, nêu ưu điểm, phát huy ưu điểm. Không nói “người này rất ưu điểm”; muốn khen thì dùng tính từ như ưu tú, xuất sắc.
Chữ ưu nào: 優 là hơn, 憂 là lo
Tiếng Hán Việt có hai chữ cùng đọc là “ưu”, nghĩa xa nhau hẳn. Chữ trong ưu điểm là 優, Thiều Chửu giảng là dồi dào, thừa sức, hơn trội, như trong thành ngữ ưu thắng liệt bại (hơn thì thắng, kém thì thua). Cùng họ có ưu tú, ưu việt, ưu tiên, ưu đãi, ưu thế.
Chữ còn lại là 憂, nghĩa là lo, buồn: ưu sầu, ưu tư, ưu phiền. Biết điều này thì sẽ không ngạc nhiên vì sao “ưu tiên” vui mà “ưu tư” buồn. Chữ điểm (點) nghĩa gốc là cái chấm nhỏ, rồi thành chỗ, mặt: điểm mạnh, quan điểm, đặc điểm.
Ưu điểm, nhược điểm, khuyết điểm và thế mạnh
| Từ | Nghĩa | Dùng khi |
|---|---|---|
| Ưu điểm | Chỗ tốt, chỗ hay | Nhận xét người, sản phẩm, phương án |
| Nhược điểm | Chỗ yếu, chỗ kém | Nói về mặt hạn chế, thường do bản chất |
| Khuyết điểm | Chỗ thiếu sót, chỗ sai | Kiểm điểm, phê bình hành vi; mang ý có lỗi |
| Thế mạnh, điểm mạnh | Mặt nổi trội có thể tận dụng | Hồ sơ, kế hoạch, giao tiếp thường ngày |
| Ưu thế | Vị trí, điều kiện hơn người khác | Thi đấu, cạnh tranh |
Cặp nhược điểm và khuyết điểm hay bị dùng lẫn. Một cái điện thoại pin yếu là có nhược điểm, chứ không ai bảo nó “mắc khuyết điểm”. Còn đi học muộn ba lần trong tuần thì bị nêu khuyết điểm trong buổi sinh hoạt lớp, vì đó là lỗi có thể sửa ngay.
Kể ưu điểm của bản thân sao cho khỏi sáo
Câu hỏi “ưu điểm của bản thân là gì” xuất hiện trong bài tự đánh giá cuối kì, phiếu đăng ký câu lạc bộ, buổi phỏng vấn xin việc. Cái khó không phải tìm từ mà là làm sao để người nghe tin.
Cách hiệu quả là nêu một ưu điểm, rồi kể một việc cụ thể làm bằng chứng. “Em là người có trách nhiệm” nghe chung chung. “Học kì này em giữ sổ đầu bài cho lớp, không tuần nào thiếu” thì người đọc thấy ngay. Những ưu điểm hay được kể gồm chăm chỉ, cẩn thận, biết lắng nghe, làm việc nhóm tốt; vài thứ trong đó thuộc nhóm kỹ năng ứng xử ngoài sách vở.
Đừng kể quá nhiều. Hai, ba ưu điểm có ví dụ rõ ràng thuyết phục hơn mười tính từ đẹp. Và đi kèm một nhược điểm thật cùng cách mình đang sửa, bài tự giới thiệu sẽ cho thấy bạn tự tin mà không tự cao.
Ưu điểm: vài điều người học hay hỏi
Ưu điểm và nhược điểm là gì?
Ưu điểm là chỗ tốt, chỗ mạnh; nhược điểm là chỗ yếu, chỗ kém. Hai từ thường đi thành cặp khi nhận xét một người hay đánh giá một phương án.
Ưu điểm tiếng Anh là gì?
Nói về sản phẩm, phương án thì dùng advantage hoặc merit; nói về con người thì hay dùng strength. Nhược điểm tương ứng là disadvantage, weakness.
Ưu điểm là danh từ hay tính từ?
Là danh từ. Ta nói “có nhiều ưu điểm”, “nêu ưu điểm”, không dùng “rất ưu điểm” như một tính từ.
Ưu điểm khác ưu thế thế nào?
Ưu điểm là phẩm chất tốt nằm sẵn trong người hay vật. Ưu thế là vị trí có lợi khi đặt cạnh đối thủ, ví dụ đội nhà có ưu thế sân bãi.