Nguyệt là âm Hán Việt của chữ 月, nghĩa gốc là mặt trăng; từ đó chữ này còn mang nghĩa tháng và nghĩa tròn như trăng. Trong tiếng Việt, nguyệt hầu như không đứng một mình trong lời nói thường ngày. Nó sống trong thơ cổ (bóng nguyệt, gương nguyệt), trong các từ ghép như nguyệt thực, bán nguyệt, nguyệt san, và trong tên riêng của rất nhiều cô gái Việt.
| Nghĩa ngắn | Mặt trăng; tháng; vật hình tròn như trăng |
| Chữ Hán | 月, chữ tượng hình, cũng là một bộ thủ (bộ Nguyệt) |
| Loại từ | Danh từ, sắc thái văn chương, từ cũ |
| Đối với | Nhật (mặt trời): nhật nguyệt là mặt trời và mặt trăng |

Chữ nguyệt vẽ một vầng trăng khuyết
Người xưa không vẽ trăng tròn mà vẽ trăng khuyết. Một cách giải thích dễ hiểu: vòng tròn đã dành cho mặt trời (日), còn hình lưỡi liềm thì chẳng thể lẫn với thứ gì khác. Qua bao lần đổi dạng chữ, nét cong ấy bị kéo thành hình chữ nhật đứng với hai gạch ngang bên trong như ta thấy bây giờ.
Vì trăng tròn rồi khuyết theo một nhịp gần như cố định, chữ chỉ trăng cũng được mượn để đếm thời gian. Một vòng trăng là một tháng. Tiếng Việt có chuyện y như vậy với chữ thuần Việt: trong ca dao, “trăng” có lúc được dùng theo nghĩa tháng, hẹn ngày về “cuối trăng” là hẹn đến cuối tháng.
Mảnh trăng cong ấy trong tiếng Việt còn có tên trăng non, trăng khuyết, trăng liềm, được phân biệt ở tên gọi khác của trăng lưỡi liềm.
Trăng, tháng và những vật tròn như trăng
Từ điển chữ Hán ghi cho 月 mấy lớp nghĩa nối tiếp nhau, và chữ nguyệt trong Hán Việt giữ lại gần đủ:
- Mặt trăng, ánh trăng. Đây là nghĩa mà từ điển tiếng Việt ghi cho “nguyệt” khi đứng riêng, kèm nhãn từ cũ, văn chương. Ví dụ ghép: nguyệt thực (trăng bị che khuất), tân nguyệt (trăng non), bán nguyệt (nửa vầng trăng; hồ bán nguyệt).
- Tháng. Nguyệt san là tạp chí ra hằng tháng; tuế nguyệt là năm tháng. Thuật ngữ y học kinh nguyệt chỉ chu kỳ sinh lý hằng tháng ở nữ giới, chữ nguyệt ở đây cũng mang nghĩa tháng.
- Tròn như trăng. Nguyệt cầm (đàn nguyệt) có bầu đàn tròn; nguyệt bính là bánh trung thu.
Nhờ lớp nghĩa đẹp ấy, Nguyệt là tên đệm và tên chính rất quen với con gái: Minh Nguyệt (trăng sáng), Ánh Nguyệt, Thu Nguyệt. Người đặt tên thường gửi vào đó mong ước con hiền dịu, trong trẻo như trăng.
Bóng nguyệt trong thơ xưa và thơ mới
Thơ trung đại dùng chữ nguyệt dày đặc, vì nó mang sẵn vẻ trang trọng của chữ Hán. Từ điển tiếng Việt chọn ngay một câu Kiều làm ví dụ cho mục từ này:
Chênh chênh bóng nguyệt xế mành,
Tựa ngồi bên triện một mình thiu thiu.(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
“Bóng nguyệt” là ánh trăng đã ngả về phía tây, xiên qua tấm mành. Một chữ chênh chênh đủ cho biết đêm đã khuya.
Khi nguyệt mang nghĩa thời gian, nó lạnh hơn hẳn. Câu “Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt” của Bà Huyện Thanh Quan đặt hòn đá đối mặt với năm tháng trôi qua; đọc lại cả bài ở trang bài thơ Thăng Long thành hoài cổ. Văn chương còn có cặp nguyệt hoa (trăng và hoa) chỉ chuyện trai gái, nhiều khi kèm ý chê, được giảng kỹ trong bài giải nghĩa chữ trăng hoa.
Sang thế kỷ XX, chữ nguyệt vẫn lên đến nhan đề. Trong chương trình Ngữ văn có bài thơ chữ Hán Vọng nguyệt, quen với học trò qua bản dịch Ngắm trăng. Học sinh lớp 11 gặp Nguyệt cầm của Xuân Diệu, nơi tiếng đàn nguyệt và ánh trăng hòa vào nhau; phần hướng dẫn đọc có ở bài soạn Nguyệt cầm lớp 11.
Nguyệt hay trăng: khi nào dùng chữ nào?
| Từ | Gốc | Dùng ở đâu |
|---|---|---|
| Trăng | Thuần Việt | Mọi chỗ: lời nói, văn xuôi, thơ, ca dao |
| Nguyệt | Hán Việt 月 | Thơ cổ, từ ghép, tên người; nói thường gần như không dùng riêng |
| Tháng | Thuần Việt | Nghĩa thời gian; chỉ dùng nguyệt khi nằm trong từ ghép như nguyệt san |
| Nhật | Hán Việt 日 | Đối với nguyệt: mặt trời, ngày (nhật nguyệt, nhật thực) |
Một lỗi hay gặp trong bài văn của học trò là chêm “nguyệt” vào câu văn xuôi hiện đại cho có vẻ bay bổng: “Em ngắm nguyệt trên sân thượng.” Câu ấy nghe như đang đóng phim cổ trang. Văn xuôi bây giờ cứ viết trăng; để chữ nguyệt cho nhan đề, cho câu thơ hay những từ ghép đã quen tai như bóng nguyệt, hồ bán nguyệt.
Nguyệt lão, tên Nguyệt và mấy chữ ghép quen tai
Tên Nguyệt có ý nghĩa gì?
Nguyệt trong tên người mang nghĩa trăng, gợi vẻ dịu dàng, trong sáng. Tên ghép thường gặp có Minh Nguyệt, Ánh Nguyệt, Bích Nguyệt, Thu Nguyệt; chữ đi kèm sẽ tô thêm màu cho vầng trăng ấy.
Bóng nguyệt là gì?
Bóng nguyệt là ánh trăng, cách nói văn chương. Trong thơ cổ, bóng nguyệt hay đi cùng những chữ chỉ đêm khuya và nỗi cô đơn của người thức.
Nguyệt lão là ai?
Nguyệt lão là cách gọi tắt “nguyệt hạ lão nhân”, ông già dưới trăng. Theo tích Trung Hoa, đó là vị thần giữ sổ hôn nhân, lấy chỉ hồng buộc chân những người sẽ thành vợ chồng; dân gian ta quen gọi chung là ông Tơ bà Nguyệt.
Chữ nguyệt khác chữ nhật thế nào?
Nhật (日) là mặt trời, cũng là ngày; nguyệt (月) là mặt trăng, cũng là tháng. Hai chữ thường đứng cặp với nhau: nhật nguyệt, nhật thực và nguyệt thực.