Nguyên lý là luận điểm cơ bản làm nền cho cả một học thuyết, hoặc là quy luật chung nhất chi phối hàng loạt hiện tượng. Từ này còn được viết là nguyên lí. Trong đời sống, ta gặp nó nhiều nhất ở cụm “nguyên lý hoạt động”, tức cái lẽ khiến một cỗ máy, một thiết bị chạy được.
| Nghĩa ngắn | Điều cơ bản nhất, làm điểm xuất phát để giải thích nhiều điều khác |
| Gốc từ | Hán Việt 原理: nguyên (gốc) + lý (lẽ, thớ) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | principle |

Nguyên lý nằm ở tầng nào của hiểu biết?
Hiểu biết của con người có thể hình dung như một cái cây. Những sự việc cụ thể là lá, các định luật là cành, còn nguyên lý là gốc. Mục từ trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách từ này thành hai nét nghĩa, ứng với hai loại “gốc” khác nhau.
- Trong một học thuyết: luận điểm cơ bản mà mọi điều khác của học thuyết dựa vào. Ví dụ: các nguyên lý của Nho giáo; giáo trình triết học ở đại học nói về hai nguyên lý của phép biện chứng duy vật là nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
- Trong khoa học, kỹ thuật: định luật cơ bản, có tính tổng quát, chi phối cả một loạt hiện tượng. Ví dụ: nguyên lý cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy.
Nét nghĩa thứ hai là nét quen nhất với học sinh. Phanh dầu của xe máy làm việc theo nguyên lý Pascal: bóp tay phanh, áp suất truyền nguyên vẹn qua dầu đến má phanh ở bánh xe. Tủ lạnh làm lạnh nhờ chất làm lạnh bay hơi và thu nhiệt bên trong tủ. Hỏi “nguyên lý hoạt động của cái này là gì” tức là hỏi: nó dựa vào hiện tượng nào để chạy được?
Nguyên lý, định luật, quy luật, nguyên tắc khác nhau ra sao?
| Từ | Là gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Nguyên lý | Luận điểm gốc, điểm xuất phát để suy ra cái khác | Nguyên lý về sự phát triển |
| Định luật | Mối quan hệ được khoa học phát biểu chặt chẽ, thường kiểm chứng bằng thí nghiệm, có khi viết thành công thức | Định luật Ôm |
| Quy luật | Mối liên hệ tất yếu, lặp đi lặp lại giữa các hiện tượng | Quy luật cung cầu |
| Nguyên tắc | Điều cơ bản phải theo khi hành động, rút ra từ nguyên lý | Nguyên tắc tự nguyện |
| Tiên đề | Mệnh đề được thừa nhận, không chứng minh, trong toán học | Tiên đề Ơ-clít về đường thẳng song song |
Ranh giới giữa nguyên lý và định luật không phải lúc nào cũng rạch ròi. Sách vật lý tiếng Việt quen gọi “nguyên lí I nhiệt động lực học”, trong khi tiếng Anh gọi chính phát biểu ấy là first law, tức định luật thứ nhất. Cách gọi phụ thuộc truyền thống của từng ngành hơn là bản chất.
Còn với nguyên tắc thì có một cách phân biệt dễ nhớ: nguyên lý trả lời câu “vì sao”, nguyên tắc trả lời câu “nên làm thế nào”. Vì mọi sự vật đều liên hệ với nhau (nguyên lý), nên khi xem xét một việc phải nhìn nhiều mặt (nguyên tắc toàn diện). Bài nguyên tắc, từ cái kéo đến cách sống nói kĩ hơn về vế thứ hai; còn chuyện những mối liên hệ lặp lại trong tự nhiên có ở bài quy luật và chữ 規律.
Gần nghĩa với nguyên lý có cơ sở, nền tảng, căn nguyên. Từ này hầu như không có từ trái nghĩa trực tiếp; đứng ở tầng đối lập với nó là trường hợp riêng, chi tiết, ngoại lệ.
Khi văn chương cũng có nguyên lý: tảng băng trôi
Không chỉ máy móc mới có nguyên lý. Năm 1932, trong cuốn sách về đấu bò Death in the Afternoon, Hê-minh-uê so cách viết của mình với một tảng băng: nó trôi uy nghi được là nhờ chỉ một phần tám nổi trên mặt nước. Nhà văn biết rõ điều mình viết thì có thể lược bớt, người đọc vẫn cảm được phần chìm.
Giới nghiên cứu gọi đó là nguyên lý tảng băng trôi, và chữ “nguyên lý” ở đây đúng nghĩa: một điểm xuất phát chi phối cả lối viết, từ câu văn ngắn đến lời thoại ít ỏi. Học sinh lớp 9 gặp lối viết ấy trong truyện Ông lão bên chiếc cầu, nơi chiến tranh gần như không được tả trực tiếp. Chuyện đời và các truyện của ông có ở bài tiểu sử nhà văn Hê-minh-uê.
原理: cái gốc và đường thớ
Chữ nguyên (原) theo Thiều Chửu có nghĩa đầu là cánh đồng, rồi là gốc, và cả việc truy cho đến tận gốc. Thiều Chửu giảng luôn nguyên lý là chân lý lúc nguyên thủy. Cùng chữ này có nguyên nhân, nguyên tắc, nguyên chất, cao nguyên.
Chữ lý (理) thú vị hơn. Nghĩa xưa nhất của nó là sửa ngọc, mài giũa ngọc; nó còn có nghĩa là thớ, như thớ da thớ thịt, và là cái có trước có sau, có gốc có ngọn không loạn thứ tự. Người thợ ngọc giỏi phải mài theo thớ đá, nên “lý” dần thành cái lẽ nằm sẵn bên trong sự vật. Họ hàng của nó là lý do, lý luận, đạo lý, chân lý.
Ghép lại, nguyên lý là cái lẽ ở tận gốc. Ai từng tháo một chiếc bút bi bấm để xem vì sao ngòi thụt ra thụt vào là đã đi tìm nguyên lý, dù chưa biết gọi tên nó.
Nguyên lý trong sách vật lý, triết học và kế toán
Nguyên lý hoạt động là gì?
Là hiện tượng hay quy luật mà một thiết bị dựa vào để làm việc. Ví dụ, nguyên lý hoạt động của bình giữ nhiệt là hạn chế truyền nhiệt nhờ lớp chân không giữa hai lớp vỏ.
Nguyên lý tiếng Anh là gì?
Là principle. “Nguyên lý hoạt động” thường dịch là working principle hoặc operating principle; môn “Nguyên lý kế toán” ở đại học là Principles of Accounting.
Viết nguyên lí hay nguyên lý mới đúng?
Cả hai đều đúng. Sách giáo khoa và nhiều từ điển theo lối viết “i” (nguyên lí), còn báo chí, giáo trình đại học quen viết “y” (nguyên lý). Chỉ nên thống nhất một cách trong cùng một văn bản.
Nguyên lý có cần chứng minh không?
Trong một học thuyết, nguyên lý được dùng làm điểm xuất phát nên không chứng minh bên trong học thuyết ấy. Trong khoa học tự nhiên, nguyên lý vẫn phải đứng vững trước thí nghiệm và thực tế; một phát biểu bị thí nghiệm bác bỏ thì không còn là nguyên lý nữa.