Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán là bài đọc 1 (Chia sẻ và đọc) mở đầu Bài 14 (Bài ca giữ nước) trong sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 2, trang 48–50. Bài viết hướng dẫn trò chơi Chia sẻ “Hái hoa lịch sử” và gợi ý trả lời 5 câu hỏi Đọc hiểu câu chuyện về chiến thắng Bạch Đằng năm 938.
Nếu lớp học nhanh, em có thể tự chuẩn bị trước phần hướng dẫn soạn bài Trường Sa lớp 4 Cánh diều.

Chia sẻ (trang 48)
Trò chơi: Hái hoa lịch sử. Cách chơi:
Câu 1 (trang 48): Chuẩn bị một số bông hoa giấy ghi yêu cầu cho người chơi.
M:
– Bạn hãy nói tên người thiếu niên yêu nước trong câu chuyện Bóp nát quả cam (đã học ở lớp 2).
– Bạn hãy nói tên một câu chuyện hoặc bài thơ về chủ điểm bảo vệ Tổ quốc.
– Hãy đọc một bài thơ về các chiến sĩ bảo vệ Tổ quốc.
– Hãy hát một bài hát ca ngợi quê hương, đất nước.
Trả lời: Mỗi nhóm cắt hoa bằng giấy màu, mặt sau mỗi bông ghi một yêu cầu rồi gắn lên “cây hoa”. Ngoài các yêu cầu mẫu, em có thể ghi thêm:
- Bạn hãy kể tên một vị anh hùng đánh giặc giữ nước mà bạn biết.
- Bạn hãy cho biết Thánh Gióng đã dùng gì để đánh giặc Ân.
- Bạn hãy nói tên con sông gắn với nhiều trận thắng giặc phương Bắc.
- Bạn hãy nói một câu thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
Câu 2 (trang 48): Mỗi học sinh hái một bông hoa và tiếp nối nhau thực hiện yêu cầu viết trên bông hoa đó.
Trả lời: Lần lượt từng bạn lên hái hoa, đọc to yêu cầu và thực hiện. Gợi ý đáp án cho các yêu cầu mẫu:
- Người thiếu niên trong Bóp nát quả cam là Trần Quốc Toản, người xin vua cho đi đánh giặc Nguyên.
- Câu chuyện về chủ điểm bảo vệ Tổ quốc: Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm, hoặc Ông Yết Kiêu (Bài 8, tập 1).
- Bài thơ về chiến sĩ: em có thể đọc Bộ đội về làng (Hoàng Trung Thông) hoặc một bài thơ về chú bộ đội em đã học.
- Bài hát ca ngợi quê hương, đất nước: Quê hương tươi đẹp (dân ca Nùng), Việt Nam quê hương tôi (Đỗ Nhuận)…
Bạn nào làm đúng, cả lớp vỗ tay khen; bạn nào chưa làm được có thể nhờ bạn khác giúp.
Đọc (trang 49): Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán
Bài đọc (theo Nguyễn Khắc Thuần) kể lại trận thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng do Ngô Quyền chỉ huy. Có thể chia làm 4 đoạn:
- Đoạn 1: giới thiệu Ngô Quyền, vị tướng giỏi được giao trông coi Ái Châu.
- Đoạn 2: Kiều Công Tiễn giết Dương Đình Nghệ, cầu cứu nhà Nam Hán; Nam Hán nhân cơ hội sai Hoằng Tháo đem quân sang.
- Đoạn 3: Ngô Quyền bàn kế, cho đóng cọc nhọn dưới lòng sông, dụ giặc vào trận địa cọc và đánh tan quân giặc.
- Đoạn 4: ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng.
Giải nghĩa từ:
- Mưu lược: có mưu kế giỏi và nhìn xa trông rộng.
- Tinh thông: hiểu rất sâu, làm rất thạo.
- Nội ứng: kẻ ở bên trong làm tay trong, phối hợp với bọn bên ngoài.
- Thuỷ triều: hiện tượng nước biển dâng lên rồi rút xuống, mỗi ngày một hoặc hai lần.
- Khiêu chiến: cố ý gây sự để kéo đối phương ra đánh.
Gợi ý đọc: giọng kể hào hùng, rõ ràng; lời Ngô Quyền bàn kế cùng tướng sĩ đọc chắc chắn, tự tin; đoạn tả trận đánh đọc nhanh, mạnh; câu cuối đọc chậm, trang trọng.
Nội dung chính bài Ngô Quyền đại phá quân Nam Hán
Bài đọc kể lại chiến thắng Bạch Đằng năm 938: nhờ tài mưu lược của Ngô Quyền và sự đồng lòng của quân dân, quân Nam Hán bị đánh tan. Câu chuyện ca ngợi người anh hùng Ngô Quyền và khẳng định ý nghĩa to lớn của chiến thắng này với lịch sử dân tộc.
Cùng nằm trong chủ điểm này, phần hướng dẫn soạn bài Bức ảnh lớp 4 Cánh diều giúp em hiểu rộng hơn điều đang học.
Đọc hiểu (trang 50)
Câu 1 (trang 50): Vua Nam Hán mượn cớ gì để xâm lược nước ta?
Trả lời: Vua Nam Hán lấy cớ Kiều Công Tiễn sang cầu cứu, muốn lợi dụng lúc nước ta đang rối ren (có loạn) để đem quân sang đánh chiếm.
Câu 2 (trang 50): Trận thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng diễn ra như thế nào?
Trả lời: Trận đánh diễn ra theo các bước:
- Chuẩn bị: Ngô Quyền cho đẽo gỗ nhọn, bịt sắt ở đầu, bí mật cắm xuống lòng sông ở hai bên cửa sông.
- Dụ địch: khi nước lên, cọc bị che khuất; quân ta dùng thuyền nhẹ ra đánh rồi vờ thua chạy, Hoằng Tháo đuổi theo vào bãi cọc.
- Phản công: nước rút, cọc nhô lên; quân ta đổ ra đánh. Thuyền giặc đâm vào cọc, bị lật, vỡ, chìm rất nhiều; hơn một nửa quân giặc bỏ mạng, Hoằng Tháo bị giết, số còn lại tháo chạy về nước.
Câu 3 (trang 50): Những chi tiết nào cho thấy Ngô Quyền là một vị chỉ huy rất mưu lược?
Trả lời:
- Ông nhận ra điểm yếu của giặc: “Bọn địch từ xa mỏi mệt”, lại mất kẻ làm tay trong; còn quân ta đang khoẻ.
- Ông biết giặc đông thuyền nên không đánh trực diện mà bày kế cắm cọc nhọn bịt sắt dưới lòng sông.
- Ông lợi dụng thuỷ triều: nước lên thì dụ giặc vào, nước xuống mới tung quân ra đánh.
Câu 4 (trang 50): Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử nước ta?
Trả lời: “Chiến thắng Bạch Đằng đã chấm dứt mộng xâm lăng của giặc phương Bắc”, mở đầu một thời kì nước ta được độc lập lâu dài. Sau chiến thắng, năm 939 Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở Cổ Loa.
Câu 5 (trang 50): Chủ đề của câu chuyện này là gì?
Trả lời: Có thể nêu theo một trong hai cách:
- Câu chuyện ca ngợi tài mưu lược của Ngô Quyền trong trận Bạch Đằng đánh tan quân Nam Hán.
- Câu chuyện kể về chiến công giữ nước của ông cha ta, nhắc chúng ta tự hào và biết ơn những người anh hùng dân tộc. Khép lại Bài 14 là bài thơ của Phan Thế Cải trong Tự đánh giá: Chiếc võng của bố lớp 4 Cánh diều (trang 62).
Đọc tiếp bài đọc 2 cùng chủ điểm: Mít tinh mừng độc lập.