Văn hay chữ tốt là bài đọc 1 (Chia sẻ và đọc) của Bài 2 (Chăm học, chăm làm) trong sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 19–21. Bài viết gợi ý trả lời phần Chia sẻ (trò chơi Tìm đường) và 5 câu hỏi Đọc hiểu về tấm gương luyện chữ của Cao Bá Quát.

Chia sẻ (trang 19)
Câu 1 (trang 19): Trò chơi Tìm đường
Chị ong cánh xanh có tên là Chăm Học.
Chị ong cánh hồng có tên là Chăm Làm.
a) Em hãy đọc tên hoạt động trong mỗi thẻ chữ.
b) Tìm đường bay về tổ phù hợp với hoạt động của mỗi chị ong.
Các thẻ chữ trong tranh: quét nhà, tưới cây, tập thể thao, đọc sách, tập đàn, nấu cơm, trông em, phơi quần áo, làm bài tập, tập vẽ tranh.
Trả lời:
- a) Em đọc to, rõ tên 10 thẻ chữ trong tranh.
- b) Chị ong Chăm Học bay qua các thẻ: làm bài tập, đọc sách, tập vẽ tranh, tập đàn, tập thể thao (những việc học tập, rèn luyện).
- Chị ong Chăm Làm bay qua các thẻ: nấu cơm, quét nhà, tưới cây, trông em, phơi quần áo (những việc nhà).
Câu 2 (trang 19): Em đã làm được những việc gì giống các chị ong?
Trả lời: Em tự kể theo việc mình đã làm. Ví dụ: Giống chị ong Chăm Học, ngày nào em cũng làm bài tập, đọc sách và tập vẽ. Giống chị ong Chăm Làm, em biết quét nhà, tưới cây và trông em giúp bố mẹ.
Đọc: Văn hay chữ tốt (trang 20)
Bài đọc kể về Cao Bá Quát, một nhà thơ nổi tiếng thời xưa. Bài được viết theo tư liệu của hai tác giả Trương Chính và Đỗ Lê Chẩn. Bài có thể chia làm 3 đoạn:
- Đoạn 1 (hai câu đầu đến lời nhận lời viết đơn): chữ xấu làm bài văn hay bị điểm kém; bà cụ hàng xóm nhờ viết đơn.
- Đoạn 2 (tiếp theo đến hết đoạn kể việc luyện chữ ngày đêm): lá đơn bị quan đuổi vì chữ khó đọc, Cao Bá Quát hối hận và quyết tâm rèn chữ.
- Đoạn 3 (hai đoạn cuối): chữ đẹp dần, tài văn chương và chữ viết của ông được cả nước biết đến.
Giải nghĩa từ:
- Khẩn khoản: nài nỉ tha thiết, mong người khác nhận lời.
- Huyện đường: nơi quan huyện làm việc ngày xưa.
- Ân hận: day dứt, tự trách mình vì đã để xảy ra chuyện không hay.
- Câu đối: hai câu dài bằng nhau, đối nhau cả lời lẫn ý, thường treo trong nhà dịp Tết.
- Xuất khẩu thành thơ: vừa nói ra đã thành thơ, ý nói làm thơ rất nhanh.
Gợi ý đọc: lời bà cụ đọc giọng khẩn khoản, lời Cao Bá Quát đọc vui vẻ, sẵn lòng; đoạn quan thét lính đuổi bà cụ đọc nhanh hơn; đoạn cuối đọc giọng tự hào.
Nội dung chính bài Văn hay chữ tốt
Thuở nhỏ chữ của Cao Bá Quát rất xấu, khiến bài văn hay vẫn bị điểm kém và làm hỏng việc giúp bà cụ hàng xóm. Ân hận, ông kiên trì khổ luyện nhiều năm và trở thành người nổi tiếng cả văn hay lẫn chữ đẹp. Câu chuyện ca ngợi ý chí bền bỉ sửa mình của Cao Bá Quát.
Đọc hiểu (trang 21)
Câu 1 (trang 21): Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát tuy hay nhưng vẫn bị điểm kém?
Trả lời: Vì hồi còn đi học, chữ của Cao Bá Quát quá xấu. Thầy đọc rất khó nên dù bài văn có ý hay, ông vẫn bị điểm thấp.
Câu 2 (trang 21): Điều gì xảy ra khiến Cao Bá Quát quyết tâm luyện viết chữ thật đẹp?
Trả lời: Có lần bà cụ hàng xóm bị oan, nhờ Cao Bá Quát viết giúp lá đơn kêu quan. Lá đơn lí lẽ rất rõ ràng, nhưng chữ xấu đến mức quan không đọc nổi, liền sai lính đuổi bà cụ về. Biết chuyện, ông vô cùng ân hận. Ông hiểu rằng văn hay mà chữ xấu thì cũng vô ích, nên quyết tâm luyện chữ.
Câu 3 (trang 21): Tìm những chi tiết cho thấy quyết tâm luyện chữ của Cao Bá Quát.
Trả lời:
- Buổi sáng, ông lấy que vạch chữ lên cột nhà để nét chữ cứng cáp.
- Buổi tối, phải viết đủ mười trang vở ông mới đi ngủ.
- Khi chữ đã khá hơn, ông còn mượn sách có chữ đẹp về làm mẫu, tập thêm nhiều kiểu chữ.
- Ông kiên trì như thế suốt mấy năm liền.
Câu 4 (trang 21): Các thành ngữ “xuất khẩu thành thơ”, “văn hay chữ tốt” nói lên điều gì về Cao Bá Quát?
Trả lời: Hai thành ngữ cho thấy Cao Bá Quát là người rất tài giỏi. Ông nghĩ và làm thơ, làm câu đối nhanh, ý tứ chuẩn mực, sắc sảo; bài văn đã hay mà chữ viết lại đẹp. Tài năng ấy có được là nhờ năng khiếu và nhờ công khổ luyện bền bỉ.
Câu 5 (trang 21): Từ câu chuyện Cao Bá Quát luyện chữ, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
Trả lời: Em học được rằng: ai cũng có điểm yếu, quan trọng là dám nhận ra và kiên trì sửa. Chữ viết là “bộ mặt” của bài làm, nên em sẽ chăm luyện chữ mỗi ngày, viết cẩn thận, rõ ràng. Làm việc gì em cũng sẽ bền bỉ, không nản lòng như Cao Bá Quát.
Đọc tiếp bài đọc 2 cùng chủ điểm: Lên rẫy.