Diện mạo mới của Ea Lâm là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 13 (Niềm vui lao động), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 2, trang 46–47. Bài viết tóm tắt bài đọc, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Diện mạo mới của Ea Lâm (trang 46, 47)
Bài đọc theo Hoàng Hà Thế – Ngọc Ánh, viết về những đổi thay của xã Ea Lâm (huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên). Bài có 5 đoạn:
- Đoạn 1: Ea Lâm từng là xã thiếu thốn đủ thứ, nay đã khác xưa nhiều.
- Đoạn 2: Đường sá: xưa chỉ có lối mòn do dân tự mở, nay có đường nhựa, cầu chắc chắn.
- Đoạn 3: Xã đã có trụ sở Uỷ ban, có trường cho trẻ em, có trạm y tế chăm sóc người ốm.
- Đoạn 4: Nhờ công trình thuỷ lợi, ruộng khô cằn thành ruộng lúa; nhà nào cũng sắm được ti vi, xe máy, có nước sạch.
- Đoạn 5: Câu kết khẳng định Ea Lâm nay đã thành vùng quê no ấm.
Giải nghĩa từ:
- Diện mạo: bộ mặt (chú thích trong sách).
- Kiên cố: vững chắc, khó bị phá hỏng.
- Thuỷ lợi: công trình dẫn nước, giữ nước để tưới cho đồng ruộng.
- Khang trang: rộng rãi, đẹp đẽ.
Gợi ý đọc: giọng đọc rõ ràng, vui tươi; nhấn giọng ở những từ so sánh xưa và nay như trước kia, nay, bây giờ.
Nội dung chính bài Diện mạo mới của Ea Lâm
Bài đọc cho thấy sự đổi thay lớn của xã Ea Lâm: từ một nơi nghèo, không điện, không đường, không trường, ruộng bỏ hoang, nay đã có đủ đường nhựa, trường học, trạm y tế, công trình thuỷ lợi, đời sống người dân no đủ. Qua đó, bài đọc nói lên niềm vui và thành quả của lao động.
Câu hỏi và bài tập (trang 47)
Câu 1 (trang 47): Trước kia, đời sống của người dân Ea Lâm khó khăn như thế nào? Tìm các ý đúng:
a) Trụ sở xã và trường học được xây dựng sơ sài, đơn giản.
b) Người dân phải đi từ quốc lộ vào bản trên lối mòn tự mở.
c) Đất ruộng bị bỏ hoang vì thiếu nước, nhiều gia đình không đủ ăn.
d) Không có trụ sở, điện, đường, trường, trạm y tế, nước sạch, công trình công cộng.
Trả lời: Chọn b, c, d. Cả ba ý đều có trong bài:
- b) Đoạn 2 kể ngày trước người dân vào bản bằng “lối mòn tự mở”.
- c) Đoạn 4 kể ruộng ở Ea Lâm “bị bỏ hoang vì khô cằn”, nhiều nhà phải lo từng bữa ăn.
- d) Đoạn 1 nói xã từng thiếu điện, thiếu đường sá, chưa có trường học, trạm y tế hay nước sạch; đoạn 3 nói lúc mới lập, xã chưa có trụ sở.
Ý a sai: lúc đầu xã không hề có trụ sở, chứ không phải có trụ sở xây sơ sài.
Lưu ý: một số sách giải chỉ chọn d. Tuy vậy, đề yêu cầu “Tìm các ý đúng” và các câu văn trong bài cho thấy b, c cũng là những khó khăn trước kia của người dân, nên em chọn b, c, d.
Câu 2 (trang 47): Ngày nay, xã Ea Lâm đã thay đổi như thế nào? Tìm các ý đúng:
a) Xã đã có trụ sở, điện, đường, trường, trạm y tế, nước sạch, công trình công cộng.
b) Người dân sống ấm no hơn, đời sống tinh thần phong phú hơn trước rất nhiều.
c) Đời sống vật chất và tinh thần của người dân có đôi chút tiến bộ.
d) Xã có công trình thuỷ lợi, nước về tận ruộng, nhà nhà đầy lúa.
Trả lời: Chọn a, d. Đoạn 2, 3, 4 kể rõ xã nay đã có đường nhựa, Uỷ ban xã, trường học cho trẻ em, trạm y tế và nước sạch (ý a) và có công trình thuỷ lợi đưa nước về ruộng, nhà nào cũng nhiều lúa (ý d). Ý c sai vì sự thay đổi rất lớn chứ không phải “đôi chút”. Ý b: bài có nói Ea Lâm đã thành vùng quê no ấm nhưng không kể gì về đời sống tinh thần, nên các sách giải không chọn ý này.
Câu 3 (trang 47): Dấu ngoặc đơn trong câu đầu tiên của bài đọc có tác dụng gì? Tìm ý đúng:
a) Đánh dấu các ý trong đoạn văn liệt kê.
b) Đánh dấu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
c) Đánh dấu bộ phận cần chú ý trong câu.
d) Đánh dấu phần chú thích trong câu.
Trả lời: Chọn d. Phần trong ngoặc đơn (huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên) giải thích thêm xã Ea Lâm ở đâu, tức là phần chú thích. Bỏ phần này đi câu văn vẫn đủ nghĩa.
Câu 4 (trang 47): Tìm các phần mở đầu, nội dung chính và kết thúc của bài đọc.
Trả lời:
- Mở đầu: đoạn 1 (từ đầu đến thay đổi nhiều), giới thiệu Ea Lâm xưa thiếu thốn, nay đã đổi khác.
- Nội dung chính: đoạn 2, 3, 4 (từ Trước kia đến đến tận nhà), kể từng đổi thay về đường sá, trụ sở, trường học, trạm y tế, thuỷ lợi và đời sống.
- Kết thúc: câu cuối bài, khẳng định Ea Lâm nay đã là vùng quê no ấm.
Câu 5 (trang 47): Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về những thay đổi của xã Ea Lâm (trong bài đọc trên).
b) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về một câu chuyện (bài báo, bài thơ) mà em đã học ở Bài 13.
Trả lời: Đoạn văn cần nêu tên bài, điều em ấn tượng nhất và cảm xúc, suy nghĩ của em. Bài tham khảo:
a) Đọc bài Diện mạo mới của Ea Lâm, em thấy rất vui. Mới ngày nào, xã còn là vùng đất khó khăn: đường chỉ là lối mòn, ruộng khô nứt, trẻ em không có trường học. Vậy mà giờ đây, đường nhựa đã về tới bản, ruộng lúa xanh tốt nhờ có nước, nhà nào cũng sắm được ti vi, xe máy. Em nghĩ những đổi thay ấy có được là nhờ sự quan tâm của Nhà nước và sức lao động chăm chỉ của bà con nơi đây. Em mong quê hương em cũng ngày một giàu đẹp như Ea Lâm.
b) Trong Bài 13, em thích nhất bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của nhà thơ Huy Cận. Bài thơ đưa em theo đoàn thuyền ra khơi lúc mặt trời lặn, cùng các chú ngư dân vừa kéo lưới vừa hát suốt đêm, rồi trở về khi bình minh lên với khoang thuyền đầy cá. Em cảm nhận được biển cả thật giàu đẹp và công việc đánh cá tuy vất vả nhưng rất vui. Bài thơ giúp em thêm yêu biển quê hương và quý trọng người lao động.
B. Tự nhận xét (trang 47)
Câu 1 (trang 47): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em so với gợi ý: câu 1 chọn b, c, d; câu 2 chọn a, d; câu 3 chọn d; câu 4 chia đúng ba phần của bài; câu 5 đoạn văn đúng đề, có cảm nghĩ riêng. Đúng hết là mức tốt; sai một ít là đạt; sai nhiều thì em cần đọc lại bài và làm lại.
Câu 2 (trang 47): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc kĩ từng đoạn để tìm đủ các ý đúng, không bỏ sót.
- Ôn tác dụng của dấu ngoặc đơn và cách chia bố cục một bài đọc.
- Luyện viết đoạn văn nêu cảm nghĩ có câu mở đầu, câu nêu lí do và câu kết.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 13: Người giàn khoan, Đoàn thuyền đánh cá, Có thể bạn đã biết.