Bông hồng thép là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 12 (Những người dũng cảm), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 2, trang 30–31. Bài viết tóm tắt bài đọc về nữ anh hùng tình báo Đinh Thị Vân, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập (có đoạn văn mẫu), kèm cách tự nhận xét.

A. Đọc và làm bài tập: Bông hồng thép (trang 30, 31)
Bài đọc theo Mỹ Duyên, kể về cuộc đời hoạt động của bà Đinh Thị Vân (1916 – 1995):
- Bà quê ở Nam Định, lớn lên trong gia đình có truyền thống yêu nước; từ bé đã được hai người anh dìu dắt đi làm cách mạng.
- Tháng 10 năm 1954, bà vào miền Nam làm việc bí mật. Bà giả làm người bán đồ thêu ở Huế, có lúc gánh hàng rong khắp Sài Gòn, để lập ra và chỉ huy một mạng lưới tình báo ngay giữa vùng địch.
- Cuối năm 1959, bà sa vào tay giặc, bị tra tấn rất dã man nhưng không chịu khuất phục.
- Ra tù, mất liên lạc với cấp trên, bà tự tìm đường nối lại qua Cam-pu-chia. Mạng lưới của bà tiếp tục lớn mạnh, tin tức bà gửi về giúp ích rất nhiều cho cuộc kháng chiến chống Mỹ đi tới thắng lợi.
- Năm 1970, bà được Nhà nước tặng danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
Giải nghĩa từ:
- Tình báo: dò tìm, thu thập những điều bí mật của kẻ địch.
- Hàng rong: hàng gánh hoặc mang đi bán dạo khắp các ngõ phố.
- Khuất phục: chịu thua, chịu nghe theo kẻ khác.
- Áo bà ba: áo cánh ngắn, xẻ tà, mặc phổ biến ở Nam Bộ.
Gợi ý đọc: giọng kể rõ ràng, chậm rãi, thể hiện sự khâm phục; nhấn giọng ở các mốc thời gian và những chi tiết nói lên lòng gan dạ của bà.
Nội dung chính bài Bông hồng thép
Bài đọc ca ngợi bà Đinh Thị Vân, một nữ chiến sĩ tình báo vừa dũng cảm, kiên cường trước kẻ thù, vừa mưu trí, sáng tạo trong công việc. Người phụ nữ nhỏ nhắn, giản dị ấy đã lập nhiều chiến công, góp phần đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ đến ngày toàn thắng.
Câu hỏi và bài tập (trang 31)
Câu 1 (trang 31): Bà Đinh Thị Vân làm nhiệm vụ gì? Tìm các ý đúng:
a) Hoạt động bí mật trong vùng địch.
b) Hoạt động tình báo trong vùng địch.
c) Làm người bán hàng thêu ở Huế.
d) Làm người bán hàng rong ở Sài Gòn.
Trả lời: Chọn a, b.
- a) Bài đọc kể bà được giao vào Nam làm việc bí mật.
- b) Ở đó, bà lập ra và chỉ huy một mạng lưới tình báo ngay giữa vùng địch.
Bán hàng thêu ở Huế (c) hay gánh hàng rong ở Sài Gòn (d) chỉ là vai bà “đóng vai” để che mắt kẻ địch, không phải nhiệm vụ thật bà được giao.
Lưu ý: một số sách giải chọn a, c, d hoặc chỉ chọn b. Em nên dựa vào chữ “đóng vai” trong bài để phân biệt nhiệm vụ thật với việc làm để ngụy trang.
Câu 2 (trang 31): Bà Đinh Thị Vân đã lập được những chiến công gì? Tìm các ý đúng:
a) Bà tham gia hoạt động cách mạng từ nhỏ.
b) Bà nhận lệnh vào miền Nam hoạt động bí mật.
c) Bà đã xây dựng và điều hành cả một mạng lưới tình báo.
d) Bà đã thu thập, cung cấp những tin tình báo có giá trị cao.
Trả lời: Chọn c, d. Chiến công là những việc làm nên kết quả lớn: bà lập được mạng lưới tình báo trong lòng địch và gửi về những tin tức quý, góp phần vào thắng lợi chung. Ý a, b chỉ kể quá trình tham gia cách mạng và nhiệm vụ được giao, chưa phải chiến công.
Câu 3 (trang 31): Em hiểu “bông hồng thép” trong bài đọc này có nghĩa là gì? Tìm ý đúng:
a) Chiến sĩ tình báo dũng cảm.
b) Người phụ nữ dũng cảm.
c) Chiến sĩ tình báo tài giỏi.
d) Người phụ nữ tài giỏi.
Trả lời: Chọn b. “Bông hồng” là hình ảnh dùng để nói về người phụ nữ (bà Vân mảnh khảnh, răng đen, mặc áo bà ba); “thép” gợi sự cứng rắn, gan góc (bị tra tấn vẫn không khuất phục). Ghép lại, “bông hồng thép” chỉ một người phụ nữ rất dũng cảm.
Câu 4 (trang 31): Bộ phận nào dưới đây là vị ngữ của câu “Những tin tức do bà cung cấp đã góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.”? Tìm ý đúng:
a) đã góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
b) thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước
c) những tin tức do bà cung cấp
d) cung cấp
Trả lời: Chọn a. Em đặt câu hỏi: Cái gì đã góp phần làm nên thắng lợi? → bộ phận nói về tin tức của bà, tức ý c, là chủ ngữ. Những tin tức ấy làm gì? → phần còn lại, bắt đầu từ đã góp phần, là vị ngữ. Ý b chỉ là một phần của vị ngữ; ý d nằm trong chủ ngữ.
Câu 5 (trang 31): Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về Anh hùng Đinh Thị Vân.
Trả lời: Đoạn văn nên có: câu giới thiệu bà Đinh Thị Vân; vài câu nêu điều em khâm phục (gan dạ, mưu trí, giản dị); câu nói lên tình cảm và mong muốn của em. Đoạn văn tham khảo:
Đọc bài Bông hồng thép, em vô cùng khâm phục Anh hùng Đinh Thị Vân. Bà chỉ là một người phụ nữ nhỏ bé, ăn mặc giản dị, chưa từng được ai dạy nghề tình báo, vậy mà dám một mình vào sống giữa vùng địch. Bị bắt và bị tra tấn, bà vẫn không hé răng nửa lời. Ra tù, mất liên lạc, bà không nản chí mà tự tìm đường khác để tiếp tục công việc. Em hiểu vì sao bà được gọi là “bông hồng thép”: dịu dàng như bông hoa mà cứng cỏi như thép. Em sẽ cố gắng học tập thật tốt để xứng đáng với những người đã hi sinh tuổi xuân cho đất nước.
B. Tự nhận xét (trang 31)
Câu 1 (trang 31): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em đối chiếu bài làm: câu 1 chọn đủ hai ý a, b; câu 2 chọn c, d; câu 3 chọn b; câu 4 chọn a. Câu 5 đạt khi đoạn văn nói đúng về bà Đinh Thị Vân, nêu được cảm nghĩ riêng và viết câu rõ ràng. Đúng hết, viết hay là mức tốt; sai một hai ý là đạt; sai nhiều là cần cố gắng.
Câu 2 (trang 31): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em có thể cần:
- Đọc kĩ từng chi tiết để phân biệt nhiệm vụ thật với việc làm để che mắt địch, phân biệt nhiệm vụ với chiến công.
- Ôn cách tìm chủ ngữ, vị ngữ trong câu dài bằng cách đặt câu hỏi.
- Luyện viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một người, có lí do vì sao em yêu quý, khâm phục.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 12: Xả thân cứu đoàn tàu, Sự thật là thước đo chân lí, Người lính dũng cảm.