Mô hình là một bản làm giống vật hay sự việc thật nhưng gọn hơn, để người ta nhìn, trình bày và nghiên cứu cho dễ: có thể là một chiếc máy bay thu nhỏ đặt trên bàn, cũng có thể là một sơ đồ, một công thức tóm lấy cái cốt lõi của đối tượng. Từ đó mới có những cách nói quen như mô hình kinh doanh, mô hình toán học, “nhân rộng mô hình”.
| Nghĩa ngắn | Bản mô phỏng thu nhỏ hoặc giản lược của một đối tượng thật |
| Gốc từ | Hán Việt 模型: mô (khuôn mẫu) + hình (khuôn đúc) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | model |

Mô hình: từ máy bay nhựa đến công thức
Đứa trẻ lắp xong chiếc máy bay nhựa dài một gang tay đang cầm một mô hình. Cô giáo vẽ lên bảng ba ô “phần trước – trung tâm – phần sau” để học trò tìm cụm danh từ cũng đang dùng một mô hình. Hai thứ trông chẳng giống nhau, nhưng cùng chung một ý: lấy cái gọn để hiểu cái lớn.
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học tách mô hình thành hai nét nghĩa, Wiktionary chép lại gần như nguyên vẹn:
- Vật cụ thể: cùng hình dạng với một vật khác nhưng thu nhỏ lại nhiều lần, mô phỏng cấu tạo và hoạt động của vật ấy để trình bày, nghiên cứu. Ví dụ: mô hình máy bay, mô hình khu đô thị mới trong phòng trưng bày dự án.
- Cách diễn đạt rút gọn: dùng một phương tiện nào đó (hình vẽ, ký hiệu, công thức) để nêu thật gọn các đặc trưng chủ yếu của đối tượng, nhằm nghiên cứu nó. Ví dụ từ điển đưa ra là mô hình của câu đơn; ngữ pháp trường học cũng có sơ đồ ba phần của cụm danh từ.
Báo chí và đời sống còn kéo nghĩa thứ hai đi xa thêm một bước: mô hình là một cách làm đã thành nếp, có thể đem áp dụng ở nơi khác. “Mô hình nuôi tôm kết hợp trồng lúa”, “mô hình thư viện xanh trong trường học”, “nhân rộng mô hình hay” đều theo nghĩa này. Ở giới khoa học và công nghệ, mô hình là bộ công thức hay chương trình mô phỏng một hệ thống: mô hình dự báo thời tiết, mô hình toán học của dịch bệnh, mô hình ngôn ngữ trong trí tuệ nhân tạo.
Cái chung của mọi nghĩa: mô hình không phải bản thân sự vật. Nó luôn là bản thay mặt, gọn hơn và cố ý bỏ bớt chi tiết. Chiếc máy bay nhựa không bay được, mô hình dự báo đôi khi đoán sai mưa, và đó không phải lỗi, mà là bản chất của việc rút gọn.
Khuôn đúc 模型 và họ hàng chữ mô
Chữ mô (模) nghĩa gốc là cái khuôn bằng gỗ, rồi mở ra nghĩa khuôn mẫu, gương mẫu và bắt chước theo mẫu. Chữ hình ở đây là 型, cái khuôn đất để đúc đồ, cũng có nghĩa kiểu, loại, cỡ. Từ điển Hán Việt giảng 模型 là khuôn đúc. Người thợ đúc làm khuôn trước rồi mới rót đồng; mô hình vì thế mang sẵn ý “cái để làm theo”.
Lưu ý: chữ hình trong mô hình (型, khuôn) khác chữ hình trong hình dáng, hình ảnh (形, dáng vẻ bên ngoài), dù đọc giống nhau. Họ hàng của chữ 型 có điển hình, loại hình, tạo hình. Họ hàng của chữ 模 có mô phỏng (bắt chước theo), mô phạm (khuôn mẫu, thường nói về người thầy), quy mô (khuôn khổ, tầm cỡ), mô thức.
Mô hình, mô phỏng, sa bàn, hình mẫu khác nhau ra sao?
| Từ | Là gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Mô hình | Bản thay mặt gọn hơn của đối tượng (vật, sơ đồ, công thức, cách làm) | Mô hình phân tử nước |
| Mô phỏng | Động từ: làm theo, tái tạo lại cho giống | Phần mềm mô phỏng lái xe |
| Sa bàn | Mô hình địa hình đắp trên bàn hoặc mặt đất, dùng trong quân sự, quy hoạch | Sa bàn trận đánh |
| Hình mẫu | Người hoặc vật được coi là mẫu mực để noi theo | Hình mẫu người thầy |
| Nguyên mẫu | Bản thật, bản gốc (hoặc bản chạy thử đầu tiên) mà mô hình dựa vào | Nguyên mẫu của nhân vật |
Trong tiếng Anh, model còn có nghĩa người mẫu, nhưng tiếng Việt không dùng mô hình theo nghĩa ấy; dịch “top model” là “mô hình hàng đầu” là lỗi đáng cười. Gần nghĩa với mô hình có khuôn mẫu, kiểu mẫu, mô thức; đối lập với nó là vật thật, thực thể, nguyên mẫu.
Một chỗ cũng hay lẫn là giữa mô hình và phương pháp. Mô hình là cái khung để hình dung đối tượng; phương pháp là cách tiến hành để đi tới kết quả. Người làm nghiên cứu thường dựng mô hình trước, rồi chọn phương pháp để kiểm tra mô hình ấy có khớp thực tế hay không. Và trước cả hai, phải có những khái niệm được định nghĩa rõ, bằng không mô hình chỉ là hình vẽ đẹp.
Mô hình kinh doanh, mô hình thu nhỏ và vài cách dùng khác
Mô hình nghĩa là gì trong tiếng Anh?
Mô hình tương ứng với model. Riêng mô hình thu nhỏ để trưng bày còn được gọi là scale model hoặc miniature.
Mô hình kinh doanh là gì?
Là cách một cơ sở làm ra giá trị và thu tiền: bán cho ai, bán thứ gì, kiếm lời từ khâu nào. Đây là nghĩa “cách làm đã thành khuôn”, phát triển từ nghĩa thứ hai của từ.
Mô hình và mô phỏng có dùng thay nhau được không?
Không hẳn. Mô hình là danh từ, chỉ cái được làm ra; mô phỏng là động từ, chỉ việc làm theo cho giống. Có thể nói “dùng mô hình để mô phỏng dòng chảy của sông”.
Mô hình thu nhỏ có phải đồ chơi không?
Có thể là đồ chơi, có thể là đồ sưu tầm hay công cụ dạy học. Điều làm nên một mô hình là nó giữ đúng tỉ lệ và cấu tạo của vật thật, chứ không phải việc người ta dùng nó để chơi hay để học.