Phương pháp là cách thức, trình tự có tính hệ thống mà người ta theo để làm một việc, giải một bài toán hay nghiên cứu một vấn đề cho đạt kết quả. Học có phương pháp, dạy học theo phương pháp mới, phương pháp nghiên cứu khoa học: ở đâu cũng là ý ấy, một con đường đã được tính trước chứ không phải làm đâu hay đó.
| Nghĩa ngắn | Cách làm có lề lối, có trình tự, nhắm tới kết quả tốt |
| Chữ Hán | 方法: phương (phía, cách) + pháp (phép, khuôn phép) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | method; cách làm chung chung hơn là way, approach |

Phương pháp: chữ 方 và chữ 法
Chữ phương 方 trong tiếng Hán có nhiều nghĩa: vuông, phía, phương hướng, và cả cách làm, phép làm. Chữ pháp 法 là phép tắc, khuôn mẫu, cách thức. Hai chữ đứng cạnh nhau thành 方法, một từ mà người Trung Quốc ngày trước lẫn bây giờ vẫn dùng với nghĩa “cách thức, biện pháp”. Tiếng Việt mượn nguyên từ này và đọc theo âm Hán Việt.
Hay ở chỗ, nghĩa “phía, hướng” của chữ phương vẫn còn nấp trong từ ghép. Có phương pháp tức là biết mình đi hướng nào; có pháp tức là đi theo phép, không tùy hứng. Những từ cùng gốc quen thuộc: phương án, phương hướng, phương thức, pháp luật, pháp chế.
Ba cách dùng chữ phương pháp
Theo mục từ trong các từ điển tiếng Việt, phương pháp là lề lối và cách làm cần theo khi bắt tay vào một việc, để việc ấy đạt kết quả cao. Trong lời nói và sách vở, từ này đi theo ba hướng chính.
Thứ nhất, chỉ cách làm một việc cụ thể: phương pháp học từ vựng, phương pháp giải phương trình bậc hai, phương pháp nấu cơm bằng nồi gang. Ở nghĩa này nó gần với “cách”, chỉ trang trọng và bài bản hơn.
Thứ hai, trong khoa học và học thuật, phương pháp gồm một chuỗi bước làm, nguyên tắc và công cụ để tìm ra tri thức: phương pháp thực nghiệm, phương pháp so sánh, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi. Trong môn Ngữ văn, học sinh gặp từ này ở cụm các phương pháp thuyết minh trong văn bản.
Thứ ba, dùng như một lời nhận xét về người: “Cô ấy làm việc rất có phương pháp” nghĩa là ngăn nắp, có trình tự, biết việc nào trước việc nào sau. Ngược lại, “học không có phương pháp” là học tràn lan, chăm mà không tiến.
Phương pháp, biện pháp hay phương thức?
Ba từ này hay bị dùng lẫn trong bài làm. Bảng dưới đây đặt chúng cạnh nhau cùng mấy từ gần nghĩa khác.
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ đúng |
|---|---|---|
| Phương pháp | Cách làm có hệ thống, nhìn ở tầm chung | Phương pháp học nhóm |
| Biện pháp | Việc làm cụ thể để giải quyết một vấn đề | Biện pháp chống ngập: khơi thông cống |
| Phương thức | Hình thức, kiểu cách thực hiện | Phương thức thanh toán, phương thức biểu đạt |
| Phương tiện | Công cụ, đồ vật dùng để làm | Phương tiện giao thông |
| Phương án | Một kế hoạch cụ thể để chọn | Đưa ra hai phương án đi dã ngoại |
Cách nhớ nhanh: phương pháp trả lời câu “làm theo đường nào”, biện pháp trả lời “làm việc gì”, phương tiện trả lời “làm bằng cái gì”. Riêng trong môn Văn, “phương thức biểu đạt” là thuật ngữ cố định, không nói “phương pháp biểu đạt”; xem lại sáu kiểu biểu đạt của một văn bản nếu hay viết nhầm.
Trái nghĩa với phương pháp không có một từ đơn, nhưng các cách nói như làm mò, làm tùy tiện, được chăng hay chớ diễn đúng cái thiếu ấy.
Riêng chữ thứ ba, gốc 方式, còn được dùng rộng ngoài môn Văn, từ phương thức thanh toán tới phương thức sản xuất; nghĩa của phương thức được giảng ở bài riêng.
Học có phương pháp, bắt đầu từ đâu?
Đề nghị luận về chuyện học hay có câu hỏi: chăm chỉ đã đủ chưa? Phương pháp là chìa khóa để trả lời. Hai bạn cùng học ba tiếng mỗi tối, một bạn đọc đi đọc lại vở ghi, một bạn tự đặt câu hỏi rồi trả lời không nhìn sách. Sau một tháng, nếu điểm số chênh nhau thì nhiều khả năng lí do không nằm ở sự chăm, mà ở cách học.
Một vài phương pháp học quen thuộc có tên riêng, như cách chia giờ học kiểu quả cà chua, sơ đồ tư duy, hay ôn tập ngắt quãng. Không có phương pháp nào hợp với tất cả; điều quan trọng là thử, ghi lại kết quả và điều chỉnh. Bản thân việc chọn và thử phương pháp như thế đã là một kỹ năng cần rèn.
Chi tiết nhỏ mà hay sai khi viết: “phương pháp” có chữ p ở cả hai tiếng và tiếng sau mang dấu sắc; viết “phương phát” là sai.
Phương pháp trong mấy tình huống cụ thể
Phương pháp nghĩa là gì trong tiếng Anh?
Từ tương đương thông dụng nhất là method, chẳng hạn research method là phương pháp nghiên cứu, teaching method là phương pháp giảng dạy. Khi nói chung chung về cách tiếp cận một vấn đề, người ta còn dùng approach.
Phương pháp và biện pháp khác nhau thế nào?
Phương pháp là cách làm ở tầm chung, mang tính hệ thống; biện pháp là từng việc cụ thể để xử lí một vấn đề. Một phương pháp có thể gồm nhiều biện pháp: phương pháp học nhóm gồm các biện pháp như chia việc, hẹn giờ, báo cáo lại.
Phương pháp và phương pháp luận khác nhau ra sao?
Phương pháp là một cách làm cụ thể; phương pháp luận là lí thuyết bàn về các phương pháp, giải thích vì sao chọn cách này mà không chọn cách khác. Phần so sánh kĩ có ở bài chữ 方法論 trong phương pháp luận.
“Có phương pháp” dùng để khen ai đó được không?
Được. Nói ai đó “làm việc có phương pháp” là khen người ấy ngăn nắp, có kế hoạch, biết sắp xếp. Đây là cách khen hay gặp trong nhận xét học bạ hoặc đánh giá công việc.