Lòng vị tha là tấm lòng biết nghĩ cho người khác trước mình: sẵn sàng giúp đỡ mà không tính chuyện được đền đáp, kể cả khi phải nhường đi một phần lợi ích riêng. Ai hỏi “vị tha nghĩa là gì” thì câu gọn nhất là “vì người khác”. Người có lòng vị tha không nhất thiết làm việc lớn; họ chỉ quen để ý xem người bên cạnh đang cần gì.
| Nghĩa ngắn | Chăm lo cho lợi ích của người khác một cách vô tư, chịu thiệt phần mình nếu cần |
| Gốc từ | Hán Việt 為他: vị (vì) + tha (người khác) |
| Loại từ | “Vị tha” là tính từ; “lòng vị tha”, “sự vị tha” là cách gọi thành danh từ |
| Trái nghĩa | Ích kỷ, vị kỷ |

Lòng vị tha: nghĩ cho người, thiệt cho mình
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) xếp vị tha vào loại tính từ. Lời giảng có hai vế đáng chú ý. Vế đầu là chăm lo tới lợi ích của người khác một cách vô tư, nghĩa là không mong trả ơn. Vế sau là sẵn lòng hi sinh phần lợi của mình vì người khác. Thiếu vế sau, việc giúp người chỉ còn là tử tế thông thường; có vế sau, nó mới thành vị tha.
Hai ví dụ từ điển nêu đều rất quen: giàu lòng vị tha, sống vị tha. Thử thêm vài câu đời thường:
- Bà cụ bán xôi đầu ngõ hay để dành vài gói cho đám trẻ đi học sớm mà quên mang tiền, chuyện ấy cả xóm gọi là vị tha.
- Nhường suất học bổng cho bạn có hoàn cảnh khó hơn là một lựa chọn vị tha, dù chẳng ai bắt phải làm thế.
- Thầy giáo dặn: sống vị tha không có nghĩa là để người khác lợi dụng mình.
Chữ 為他 và từ altruism của phương Tây
Chữ vị (為) ở đây đọc dấu nặng, nghĩa là “vì”, giống trong vị quốc (vì nước), vị nghĩa (vì việc nghĩa). Chữ tha (他) nghĩa là người khác, kẻ kia. Ghép lại, vị tha đúng nghĩa đen là “vì người khác”. Đặt cạnh nó là chữ vị kỷ, tức sống vì riêng mình: cùng chữ vị, chỉ đổi người được hướng tới.
Chỗ hay lẫn nằm ngay ở chữ tha. Nhiều bạn nghĩ “vị tha” là “tha thứ”, vì tiếng Việt có động từ tha (tha lỗi, tha bổng). Thực ra hai chữ tha này khác hẳn nhau. Tha trong vị tha là người khác; còn tha thứ thuộc về một nhóm từ khác hẳn. Người vị tha thường dễ tha thứ, nhưng đó là hệ quả, không phải nghĩa của từ.
Tiếng Anh dịch lòng vị tha là altruism, tính từ là altruistic. Từ này đi vào tiếng Anh từ tiếng Pháp altruisme, do triết gia Auguste Comte đặt ra hoặc làm cho phổ biến ở thế kỷ 19. Gốc của nó là autrui, nghĩa là người khác, và Comte dùng nó như từ đối lập với égoïsme (vị kỷ). Hai nền văn hóa, hai thời điểm, nhưng cùng một cách tạo từ: lấy “người khác” làm tâm điểm.
Đứng cạnh khoan dung, ích kỷ, lòng trắc ẩn
| Từ | Hướng của tấm lòng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vị tha | Hướng ra người khác, chịu thiệt phần mình để người khác được lợi | Nhường chỗ trú mưa cho người bế con nhỏ |
| Khoan dung | Rộng lượng trước lỗi lầm của người khác | Bỏ qua lời nói nóng nảy của bạn trong lúc cãi nhau |
| Lòng trắc ẩn | Xót thương khi thấy người khác khổ | Thấy em nhỏ bán vé số giữa trời rét mà chạnh lòng |
| Ích kỷ | Chỉ lo cho lợi ích của mình, mặc người khác | Gom hết tài liệu ôn thi về nhà, không cho bạn mượn |
Ba từ đầu hay đi cùng nhau nhưng không trùng nhau. Trắc ẩn là cảm xúc, vị tha là việc làm theo sau cảm xúc ấy. Khoan dung chỉ xuất hiện khi có người làm sai, còn vị tha không cần ai sai cả. Ai muốn đi sâu hơn có thể đọc bài phân biệt hai tấm lòng bao dung và khoan dung. Gần nghĩa với vị tha còn có quên mình, xả thân, hào hiệp, rộng lượng.
Muốn biết lúc nào dùng quên mình, lúc nào dùng rộng lượng thay cho vị tha, có thể xem các từ đối lập với ích kỉ.
Thạch Sanh và niêu cơm cho quân mười tám nước
Trong văn học dân gian, nhân vật mang lòng vị tha rõ nhất có lẽ là Thạch Sanh. Chàng bị mẹ con Lý Thông lừa mấy lần, suýt mất mạng, vậy mà khi được vua giao quyền xử thì lại tha cho họ về quê. Cuối truyện, quân mười tám nước kéo đến, chàng không ra trận mà gảy đàn, tiếng đàn làm binh lính nhớ vợ con, chẳng ai còn muốn đánh. Xong việc, chàng lại đem niêu cơm thần mời chính những người vừa định cướp nước mình. Niêu cơm bé tí mà ăn mãi không hết, như một cách người xưa nói rằng lòng tốt chia ra thì không vơi đi. Toàn văn truyện có ở trang truyện cổ tích Thạch Sanh.
Đọc kỹ sẽ thấy Thạch Sanh vừa khoan dung (tha cho kẻ hại mình), vừa vị tha (mời cơm những kẻ kéo quân tới đánh mình). Hai đức tính đi liền nhau, đúng như bảng ở trên.
Viết đoạn nghị luận về lòng vị tha: chọn ý thế nào?
Đề “Suy nghĩ của em về lòng vị tha” hay gặp ở bậc THCS và THPT. Một dàn ý ngắn gồm bốn bước:
- Giải thích: vị tha là vì người khác, sẵn lòng giúp đỡ và chịu thiệt mà không mong đền đáp.
- Biểu hiện: nhường nhịn em nhỏ, giảng bài cho bạn học yếu, góp quần áo cho vùng lũ, đứng ra nhận phần việc khó trong nhóm.
- Ý nghĩa: người được giúp vượt qua khó khăn; người giúp thấy lòng nhẹ nhõm; một tập thể có nhiều người vị tha thì ít ganh tị, dễ tin nhau.
- Mở rộng: vị tha khác nhu nhược. Giúp người cần có hiểu biết, không dung túng cái sai, cũng không quên chăm lo cho bản thân.
Muốn xem cách triển khai thành bài hoàn chỉnh, có thể tham khảo các bài văn bàn về đạo làm người lớp 11. Dẫn chứng gần gũi nhất thường lấy từ chính đời sống quanh mình: những đoàn tình nguyện mùa lũ, bếp cơm miễn phí ở cổng bệnh viện.
Lòng vị tha qua mấy câu hỏi của học trò
Vị tha nghĩa là gì?
Vị tha nghĩa là vì người khác. Đó là thái độ quan tâm tới lợi ích của người khác một cách vô tư, sẵn sàng chịu thiệt phần mình để giúp họ.
Lòng vị tha có phải là tha thứ không?
Không. Chữ tha trong vị tha có nghĩa là người khác, chẳng liên quan gì đến tha lỗi. Tuy vậy, người giàu lòng vị tha thường cũng dễ bỏ qua lỗi lầm, nên hai đức tính hay đi cùng nhau.
Trái nghĩa với vị tha là gì?
Từ trái nghĩa thường dùng nhất là ích kỷ và vị kỷ. Cả hai chỉ lối sống trái với vị tha: lo cho riêng mình, không màng đến người xung quanh.
Lòng vị tha tiếng Anh là gì?
Danh từ là altruism, tính từ là altruistic; người vị tha là an altruist. Trong lời nói hằng ngày, người ta cũng hay dùng selfless (quên mình).