Lém lỉnh là từ dùng để tả người nói nhanh, nói nhiều và tỏ ra tinh khôn, đối đáp lanh lẹ. Hỏi lém lỉnh nghĩa là gì thì cần nhớ thêm sắc thái: từ điển xếp nó cùng nhóm với bẻm mép, hàm ý chê nhẹ, còn trong lời nói thường ngày người ta lại hay dùng nó để khen trìu mến một đứa trẻ hoạt bát.
| Nghĩa ngắn | Lanh miệng, nói nhanh và nhiều, tỏ ra tinh khôn |
| Gốc từ | Từ láy thuần Việt, gốc là “lém” |
| Loại từ | Tính từ |
| Sắc thái | Từ điển: chê nhẹ; khẩu ngữ: thường là khen trìu mến |

Lém lỉnh là khen hay chê?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học không giảng lém lỉnh thành một mục dài. Mục từ chỉ ghi gọn: lém lỉnh là “lém” nói khái quát, kèm ví dụ ăn nói lém lỉnh, cái miệng lém lỉnh, và xếp đồng nghĩa với bẻm mép, bẻo lẻo. Muốn hiểu cho đủ thì phải quay về chữ gốc: lém là nói nhiều, nói nhanh và tỏ ra tinh khôn, thường hàm ý chê một cách nhẹ nhàng.
Thế nhưng nghe người Việt dùng thì thấy nghĩa đã mềm đi nhiều. Bà ngoại khoe “con bé nhà tôi lém lỉnh lắm” là đang khen, khen cháu nhanh trí, đối đáp có duyên. Người viết truyện tả “đôi mắt lém lỉnh” của một cậu bé cũng là đang vẽ nét tinh nghịch đáng yêu. Cùng một chữ, sắc thái do người nói và hoàn cảnh quyết định:
- Khen trẻ nhỏ: Thằng cu mới bốn tuổi mà lém lỉnh, hỏi gì cũng có câu đáp lại.
- Tả nét mặt trong văn: Nó cười, đôi mắt lém lỉnh liếc sang bạn như vừa nghĩ ra trò gì.
- Khen người dẫn chương trình: Cô MC lém lỉnh gỡ khéo khi khách mời quên lời.
- Trách nhẹ: Đừng có lém lỉnh, làm xong bài đi rồi hẵng cãi.
Dùng cho người lớn trong văn bản trang trọng thì nên cẩn thận, vì chữ này dễ bị hiểu là “khéo miệng mà thiếu thật”. Với trẻ con, nhân vật tinh nghịch hay giọng văn hài hước thì nó lại rất đắt.
Chữ này hay bị gõ nhầm dấu thành “lém lĩnh”. Cách viết đúng và lí do được giải thích trong bài lém lỉnh viết dấu hỏi hay dấu ngã.
Chữ “lém”: cái miệng nhanh và ngọn lửa liếm
Lém lỉnh là từ láy, tiếng gốc mang nghĩa là “lém”, tiếng sau “lỉnh” lặp phụ âm đầu để làm nghĩa chung chung, khái quát hơn. Chữ “lém” đứng một mình vẫn dùng được: thằng bé lém lắm, chỉ được cái lém!, và có cả thành ngữ so sánh lém như cuội, tức lém đến mức như chú Cuội nói dối có tiếng trong truyện dân gian.
Ít ai để ý “lém” còn một nghĩa khác hẳn, ở dạng động từ khẩu ngữ: lửa cháy không to ngọn nhưng lan ra nhanh, như lá cờ bị cháy lém một góc, lửa cháy lem lém. Hai nghĩa không chắc cùng gốc, nhưng đặt cạnh nhau lại gợi một hình ảnh dễ nhớ: cái miệng lém cũng như ngọn lửa nhỏ, không ồn ào mà liếm đi rất nhanh, chưa ai kịp nói thì nó đã đáp xong.
Lém lỉnh, láu lỉnh, lanh lợi và bẻm mép
| Từ | Nghĩa chính | Sắc thái |
|---|---|---|
| Lém lỉnh | Lanh miệng, nói nhanh, tỏ ra tinh khôn | Chê nhẹ hoặc khen trìu mến tùy giọng |
| Láu lỉnh | Tinh nhanh, khôn và tinh nghịch, thấy ở vẻ mặt, nụ cười | Thường khen, nghiêng về nét tinh quái |
| Lanh lợi | Nhanh nhẹn, sắc sảo | Khen rõ ràng |
| Láu cá | Láu và có nhiều mẹo vặt | Chê nhiều hơn |
| Bẻm mép | Khéo miệng, nói nhiều, thường không thật | Chê |
| Trái nghĩa | Ít nói, chậm lời, rụt rè, ngờ nghệch | Tùy ngữ cảnh |
Chỗ khác nhau dễ nhớ nhất: lém lỉnh gắn với cái miệng, láu lỉnh gắn với vẻ mặt và đầu óc, lanh lợi là khen cả người. Một em bé có thể lanh lợi mà ít nói, nhưng đã gọi là lém lỉnh thì thế nào cũng nhanh mồm. Ai thích tìm hiểu cách những từ như vậy được tạo ra có thể đọc thêm bài cách tiếng Việt tạo ra những từ láy.
Lúc dùng, để ý một chi tiết nhỏ: nói “cô bé lém lỉnh” thì người nghe mỉm cười, còn nói “anh ta lém lỉnh lắm” về một người đi bán hàng thì người nghe sẽ hơi dè chừng.
Lùi thêm một bước về phía chê là tính láu cá, chữ chỉ người nhanh trí nhưng hay dùng mẹo vặt để phần lợi nhỏ nghiêng về mình.
Nặng hơn lém lỉnh một chút là chữ xí xọn, lời chê đứa trẻ nhỏng nhảnh, hay nói leo, thích chen vào chuyện người lớn cho người ta để ý.
Lém lỉnh trong lời khen, lời trách và tiếng Anh
Lém lỉnh nghĩa là gì?
Là nói nhanh, nói nhiều và tỏ ra tinh khôn, đối đáp lanh lẹ. Từ này thường dùng cho trẻ nhỏ hoặc người trẻ hoạt bát.
Lém lỉnh là tính từ hay động từ?
Đây là tính từ. Riêng chữ gốc “lém” mới có thêm một nghĩa động từ trong khẩu ngữ, nói về lửa cháy lan nhanh.
Lém lỉnh đồng nghĩa với từ nào?
Gần nghĩa có lém, bẻm mép, bẻo lẻo (nghiêng chê) và lanh lợi, láu lỉnh, nhanh nhảu (nghiêng khen). Chọn từ nào tùy bạn muốn khen hay muốn trách.
Lém lỉnh tiếng Anh là gì?
Khi khen, có thể dịch là quick-witted hoặc cheeky (tinh nghịch). Khi chê người khéo miệng, glib sát nghĩa hơn.