Khái quát là rút ra và nói gọn cái chung của nhiều sự vật, sự việc riêng lẻ, bỏ bớt chi tiết để giữ lại điều cốt lõi. Từ này vừa là động từ (khái quát tình hình, khái quát nội dung) vừa là tính từ (cách nhìn khái quát). Trong môn Ngữ văn, khái quát là gì? Đó là thao tác học sinh dùng hằng ngày: nêu chủ đề, viết câu chốt đoạn, viết kết bài.
| Khái niệm | Gom những nét chung, tiêu biểu của nhiều sự vật, hiện tượng cùng loại |
| Nghĩa chữ Hán | 概括: khái (cái gạt cho phẳng miệng đấu) + quát (bao lại, bó lại) |
| Thuộc | Thao tác tư duy; kĩ năng đọc hiểu và viết đoạn, viết bài |
| Dấu hiệu nhận biết | Câu nói về số đông hoặc quy luật, không gắn một người, một lúc cụ thể |

Khái quát là gì trong môn Văn?
Chữ Hán của từ này gợi hình rất rõ. Khái (概) vốn là cái gạt: ngày xưa đong thóc bằng đấu, người ta lấy một thanh gỗ gạt ngang miệng đấu cho phẳng, phần nhô lên bị gạt đi. Quát (括) là bao lại, bó lại, như bó một nắm lúa. Ghép lại, khái quát là gạt bỏ cái lồi lõm riêng lẻ rồi gom phần còn lại thành một mối.
Trong từ điển, khái quát có hai cách dùng. Là động từ, nó chỉ việc gom những nét chung của nhiều sự vật, hiện tượng cùng loại: bản báo cáo đã khái quát được tình hình cả năm. Là tính từ, nó chỉ tính chất chung ấy: một cách nhìn khái quát, đặc điểm khái quát. Từ đồng nghĩa gần nhất là bao quát, tổng quát; khi thành thao tác có chủ đích thì người ta nói khái quát hóa.
Trong nhà trường, ba chỗ học sinh gặp khái quát nhiều nhất:
- Đề đọc hiểu hỏi “nội dung khái quát của đoạn trích”, tức là chủ đề của đoạn nói trong một, hai câu.
- Đoạn văn nghị luận cần một câu khái quát nêu ý chính, đặt ở đầu (diễn dịch) hoặc cuối (quy nạp).
- Kết bài phân tích tác phẩm phải khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật, chứ không kể lại từng chi tiết.
Muốn khái quát đúng, trước hết phải hiểu cái mình định gom là gì. Thao tác này đi liền với việc nắm nội hàm của một khái niệm, phần mà bài khái niệm và các thao tác tư duy cơ bản đã trình bày kĩ.
Ba tầng khái quát học sinh hay gặp
Khái quát hóa trong tư duy. Từ nhiều trường hợp cụ thể, ta rút ra một nhận định chung. Thấy ba bạn chăm đọc sách đều viết văn mạch lạc, ta rút ra: đọc nhiều giúp viết tốt hơn. Đây là cách người xưa đúc kết kinh nghiệm thành tục ngữ.
Khái quát trong bài đọc hiểu và bài viết. Đây là việc nêu ý chính của một đoạn, một bài. Nó gần với tìm chủ đề, nhưng có thể dùng cho đơn vị nhỏ hơn như một khổ thơ, một đoạn văn. Cách tìm chủ đề cho cả văn bản có ở bài cách xác định chủ đề văn bản.
Tính khái quát của hình tượng nghệ thuật. Một nhân vật được gọi là điển hình khi nó vừa là một con người riêng, có tên tuổi, tính nết riêng, vừa mang được nét chung của cả một lớp người. Mức khái quát càng cao, nhân vật càng sống lâu trong trí nhớ người đọc.
Nhận ra một câu khái quát bằng cách nào?
- Chủ thể là số đông hoặc không xác định. Câu khái quát hay dùng “người ta”, “ai”, “mỗi người”, “con người”, “những kẻ…”, chứ không dừng ở một cái tên.
- Không gắn với một thời điểm. Câu kể chuyện có “hôm ấy”, “năm 1945”; câu khái quát thì đúng ở nhiều lúc, nhiều nơi.
- Nói về quy luật, phẩm chất, kết quả chung. Thường có các từ “luôn”, “bao giờ cũng”, “thường”, hoặc các cặp “càng… càng…”, “có… thì…”.
- Có thể làm “mái nhà” cho các câu khác. Thử đặt nó lên đầu đoạn: nếu các câu sau đều là ví dụ, lí lẽ cho nó thì đó là câu khái quát. Vai trò này của câu chốt ý được nói kĩ ở bài câu nêu ý chính của đoạn.
So hai câu: “Lan dậy từ năm giờ để ôn bài.” là câu cụ thể. “Ai muốn giỏi cũng phải chịu khó hơn người khác.” là câu khái quát.
Câu khái quát dễ lẫn với câu định nghĩa, kiểu câu nêu rõ một sự vật là gì theo khuôn “A là B”.
Khái quát với tóm tắt và cụ thể hóa
| Thao tác | Làm gì | Kết quả |
|---|---|---|
| Khái quát | Rút ra cái chung, cái cốt lõi từ nhiều chi tiết | Một nhận định ngắn, đúng cho cả loạt sự việc |
| Tóm tắt | Kể lại ngắn gọn các sự việc chính theo trình tự | Một đoạn ngắn hơn văn bản gốc, vẫn còn sự việc |
| Cụ thể hóa | Đi ngược lại: từ ý chung đưa ra ví dụ, chi tiết | Các dẫn chứng, hình ảnh làm rõ ý chung |
| Liệt kê | Kể ra lần lượt từng thứ | Một chuỗi, chưa nói được chúng giống nhau ở đâu |
Lỗi phổ biến trong bài làm là ghi “nội dung khái quát” mà lại tóm tắt cốt truyện. Tóm tắt trả lời câu “chuyện gì đã xảy ra”; khái quát trả lời câu “chuyện ấy nói lên điều gì”.
Khái quát nằm ở phía ngược với chi tiết; muốn có đủ cặp như sơ lược, đại khái và các chữ thay như cặn kẽ, tỉ mỉ, đọc đồng nghĩa, trái nghĩa với chi tiết.
Khái quát trong tục ngữ, Truyện Kiều và Chí Phèo
Tục ngữ là kho khái quát của dân gian. Câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” không nói về một quả hay một cây nào; từ chuyện vườn tược, nó rút ra cách sống biết ơn của con người nói chung. Câu “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” gói kinh nghiệm chọn bạn của nhiều đời vào tám chữ.
Truyện Kiều mở đầu bằng hai câu khái quát chứ không vào chuyện ngay:
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Hai câu chưa nhắc tới Kiều, chưa có tên ai. Nguyễn Du nói về “người ta” trong cả kiếp người trăm năm và đưa ra một nhận định chung: tài và mệnh thường trái nhau. Cả cuộc đời Kiều kể ở phía sau trở thành dẫn chứng cho câu khái quát ấy. Tác dụng của lối mở này là đặt số phận một người vào một quy luật lớn, khiến người đọc nhìn Kiều như một trường hợp của nhiều kiếp tài hoa.
Chí Phèo của Nam Cao là ví dụ quen thuộc về tính khái quát của nhân vật. Chí là một người cụ thể ở làng Vũ Đại, có lai lịch, có bát cháo hành của Thị Nở. Nhưng con đường từ anh canh điền lương thiện thành kẻ bị tha hóa lại khái quát được số phận của nhiều người nông dân nghèo trong xã hội cũ. Phần câu hỏi đọc hiểu tác phẩm có ở bài soạn Chí Phèo của Nam Cao.
Ba ví dụ cho thấy khái quát không làm câu văn khô đi. Câu khái quát hay là câu ngắn, có hình ảnh, và đứng trên một nền chi tiết đủ dày để người đọc tin.
Thử sức với năm câu nhận diện
Câu 1: Câu nào là câu khái quát?
a) Sáng nay mẹ dậy sớm nấu xôi. b) Mẹ nào cũng thương con theo cách riêng của mình. c) Mẹ mua cho em chiếc cặp mới.
Đáp án: b. Chủ thể là “mẹ nào” (số đông), câu không gắn thời điểm, nói về một điều chung.
Câu 2: Tìm câu khái quát trong đoạn văn sau.
“Ông nội trồng cây sấu trước ngõ từ hồi bố còn bé. Nay cây đã cao quá mái nhà, mùa nào cũng cho quả. Những gì người trước vun trồng, người sau sẽ được hưởng.”
Đáp án: Câu cuối. Hai câu đầu kể chuyện cây sấu cụ thể; câu cuối rút ra điều chung, đặt ở cuối đoạn theo lối quy nạp.
Câu 3: Dòng nào khái quát đúng nội dung câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”?
a) Mài sắt lâu sẽ thành cây kim. b) Kiên trì bền bỉ thì việc khó mấy cũng làm được. c) Thợ rèn phải chăm chỉ.
Đáp án: b. Phương án a chỉ nhắc lại nghĩa đen; phương án c thu hẹp vào một nghề. Chỉ b nêu được bài học chung.
Câu 4: Câu sau là khái quát hay tóm tắt?
“Truyện kể việc chú bé Chôm được vua chọn nối ngôi vì dám nói thật rằng thóc giống không nảy mầm.”
Đáp án: Tóm tắt, vì câu còn kể sự việc và nhân vật cụ thể. Một câu khái quát sẽ là: “Truyện ca ngợi lòng trung thực, dám nói thật dù có thể bị thiệt.”
Câu 5: Viết một câu khái quát cho ba chi tiết sau.
Bạn A chép bài hộ bạn ốm; bạn B chia áo mưa cho bạn quên mang; bạn C giảng lại bài toán cho cả nhóm.
Đáp án: Gợi ý: “Tình bạn tuổi học trò thể hiện qua những việc giúp nhau rất nhỏ mà đúng lúc.” Câu nào gom được cả ba việc vào một ý chung, không nhắc tên riêng, đều chấp nhận được.
Viết câu khái quát sao cho không sáo rỗng?
Khái quát hóa là gì?
Là thao tác tư duy đi từ nhiều trường hợp riêng đến một nhận định chung. Ngược với nó là cụ thể hóa, đi từ ý chung xuống ví dụ.
Nội dung khái quát của đoạn trích là gì?
Là ý chính của cả đoạn, nói trong một hoặc hai câu. Muốn tìm, hãy hỏi đoạn ấy chủ yếu nói về ai, về điều gì và tác giả muốn gửi gắm cảm xúc, suy nghĩ nào.
Khái quát và tổng quát khác nhau thế nào?
Hai từ rất gần nhau, nhiều khi thay được cho nhau. Tổng quát nhấn vào phạm vi bao trùm toàn bộ (cái nhìn tổng quát, kiểm tra tổng quát); khái quát nhấn vào việc rút ra cái chung từ nhiều cái riêng.
Nên đặt câu khái quát ở đâu trong đoạn văn?
Đầu đoạn nếu viết theo lối diễn dịch, cuối đoạn nếu viết quy nạp, hoặc cả đầu lẫn cuối với đoạn tổng – phân – hợp. Điều cần tránh là một câu khái quát quá rộng kiểu “Văn học luôn phản ánh cuộc sống” mà các câu sau không chứng minh được.