Sư tử xuất quân là bài đọc 1 của Bài 25 (Thế giới rừng xanh) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 55–59. Bài giải gồm phần Chia sẻ về các con vật trong rừng, Đọc hiểu, Luyện tập (so sánh, dấu phẩy) và Bài viết 1 (ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã, chữ hoa V).

Chia sẻ (trang 55)
Câu 1 (trang 55): Nói tên các con vật trong tranh.
Tranh vẽ một khu rừng có dòng suối, 12 con vật được đánh số.
Trả lời:
| Số | Con vật | Số | Con vật |
| 1 | Sóc | 7 | Gấu |
| 2 | Ngựa vằn | 8 | Hổ |
| 3 | Tê giác | 9 | Nai (hươu) |
| 4 | Voi | 10 | Rắn |
| 5 | Cáo | 11 | Cá sấu |
| 6 | Khỉ | 12 | Thỏ |
Câu 2 (trang 55): Xếp tên các con vật trên vào nhóm thích hợp:
a) Con vật dữ, nguy hiểm. (M: hổ)
b) Con vật hiền, không nguy hiểm. (M: thỏ)
Trả lời:
- a) Con vật dữ, nguy hiểm: hổ, gấu, tê giác, cáo, rắn, cá sấu.
- b) Con vật hiền, không nguy hiểm: thỏ, sóc, ngựa vằn, nai, khỉ, voi.
Lưu ý: gấu trông có vẻ chậm chạp nhưng rất khoẻ, có móng vuốt sắc, gặp người có thể tấn công, nên xếp vào nhóm nguy hiểm. Voi thường hiền lành, nhưng vì rất to khoẻ nên khi đi tham quan em vẫn không được lại quá gần.
Đọc: Sư tử xuất quân (trang 56)
Bài thơ của nhà thơ Pháp La Phông-ten, do Minh Đức lược dịch, viết theo thể lục bát (dòng 6 chữ xen dòng 8 chữ), gồm 2 khổ. Khổ 1 (10 dòng): vua sư tử chuẩn bị ra trận và giao cho mỗi con vật một việc hợp với tài của nó. Khổ 2 (2 dòng): lời khen nhà vua hiểu rõ quân của mình, giao việc đúng người.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Xuất quân: đưa quân đi đánh giặc.
- Thần dân: người dân ở nước có vua.
- Giao liên: liên lạc.
Gợi ý đọc: dòng 6 ngắt nhịp 2/2/2, dòng 8 ngắt nhịp 2/2/2/2 hoặc theo dấu phẩy, dấu gạch ngang; giọng sôi nổi, hào hứng như lúc chuẩn bị ra trận.
Nội dung chính bài Sư tử xuất quân
Bài thơ ca ngợi vua sư tử sáng suốt, biết rõ điểm mạnh của từng con vật để giao việc phù hợp, nhờ vậy ai cũng có ích, ai cũng được góp sức. Bài học rút ra: mỗi người đều có điểm mạnh riêng, biết dùng đúng chỗ thì việc gì cũng thành công.
Đọc hiểu (trang 57)
Câu 1 (trang 57): Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn thế nào?
Trả lời: Sư tử mong muốn tất cả thần dân của mình, dù to hay nhỏ, khoẻ hay yếu, con nào cũng được thể hiện tài năng và được góp công trong trận đánh theo đúng sở trường của mình.
Câu 2 (trang 57): Tìm ví dụ để thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân.
M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất khoẻ.
Trả lời:
- Sư tử giao cho gấu việc xông lên trước (xung phong) vì gấu to lớn, gan dạ.
- Sư tử giao cho cáo ngồi bàn bạc kế sách vì cáo có nhiều mưu mẹo.
- Sư tử giao cho khỉ việc đánh lừa quân giặc vì khỉ nhanh trí, khôn ngoan.
- Sư tử giao cho lừa việc kêu thật to để làm quân địch sợ vì tiếng lừa vang như kèn.
- Sư tử giao cho thỏ việc đưa tin (giao liên) vì thỏ chạy rất nhanh.
Câu 3 (trang 57): Nếu được đặt một tên khác cho câu chuyện, em sẽ chọn tên nào?
a) Ông vua khôn ngoan
b) Nhìn người giao việc
c) Ai cũng có ích
Trả lời: Em chọn tên mình thích và nói lí do, ví dụ:
- Chọn b) Nhìn người giao việc: vì cả bài kể chuyện sư tử hiểu từng con vật rồi mới giao việc.
- Hoặc chọn c) Ai cũng có ích: vì con vật nào, kể cả chú thỏ nhỏ hay anh lừa, cũng có việc để làm.
- Hoặc chọn a) Ông vua khôn ngoan: vì sư tử là vị vua biết dùng người tài.
Luyện tập (trang 57–58)
Câu 1 (trang 57): Ghép đúng:
Cột A: a) khoẻ như – b) yếu như – c) nhanh như – d) chậm như – e) hiền như – g) dữ như. Cột B: 1) sên – 2) voi – 3) rùa – 4) sóc – 5) cọp – 6) nai.
Trả lời: a – 2: khoẻ như voi; b – 1: yếu như sên; c – 4: nhanh như sóc; d – 3: chậm như rùa; e – 6: hiền như nai; g – 5: dữ như cọp.
Ví dụ dùng trong câu: Bố em khoẻ như voi. Em bé chạy nhanh như sóc.
Câu 2 (trang 58): Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau?
Hổ báo hoa mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.
(Ảnh minh hoạ: báo hoa mai, tê giác, gấu ngựa, gấu chó.)
Trả lời: Câu kể tên 5 con vật liền nhau, nên đặt dấu phẩy ngăn cách tên các con vật:
Hổ, báo hoa mai, tê giác, gấu ngựa, gấu chó là những động vật quý hiếm, cần được bảo vệ.
Chú ý: báo hoa mai, gấu ngựa, gấu chó là tên của một con vật, không tách ra bằng dấu phẩy.
Bài viết 1 (trang 58–59)
Câu 1 (trang 58): Nghe – viết: Sư tử xuất quân (6 dòng đầu)
Trả lời: Đoạn cần viết là 6 dòng thơ lục bát đầu bài (đến hết dòng nói về cáo). Lưu ý:
- Dòng 6 chữ lùi vào khoảng 2 ô, dòng 8 chữ viết sát lề hơn; chữ đầu mỗi dòng viết hoa.
- Nhớ dấu phẩy, dấu hai chấm cuối dòng 4.
- Tiếng dễ sai: xuất quân (x), thần dân (d), trổ tài (tr), khoẻ yếu, tuỳ tài, xung phong, mưu kế, luận bàn.
Câu 2 (trang 58): Tìm và viết tên các con vật:
a) Bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. (tranh khu rừng thứ nhất)
b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã. (tranh khu rừng thứ hai)
Trả lời:
- a) Tranh thứ nhất có: trâu (trâu rừng), trăn (quấn trên cây), chuột túi, chồn (bên hòn đá). Ngoài tranh, em có thể kể thêm: chó, chuồn chuồn, châu chấu, trĩ.
- b) Tranh thứ hai có: thỏ, khỉ, hổ (dấu hỏi); hà mã (dấu ngã). Kể thêm: chim gõ kiến, ngỗng, chim sẻ.
Câu 3 (trang 59): Tập viết
a) Viết chữ hoa: V
b) Viết ứng dụng: Vững như kiềng ba chân.
Trả lời:
- Chữ hoa V cao 5 li, gồm 3 nét: nét 1 nối cong trái với lượn ngang (giống phần đầu chữ hoa H, I, K); nét 2 là nét kéo thẳng xuống, hai đầu hơi uốn; nét 3 là nét móc xuôi phải, lượn ở phía dưới.
- Cách viết: bắt đầu từ đường kẻ 5, uốn một nét cong sang trái, nối tiếp bằng nét lượn ngang, dừng ở đường kẻ 6. Đổi chiều bút, kéo nét thẳng đứng xuống đường kẻ 1. Từ đó viết nét móc xuôi phải đi lên, dừng bút ở đường kẻ 5.
- Câu ứng dụng: chữ V, g, h, k cao 2,5 li; các chữ còn lại cao 1 li. Câu tục ngữ ý nói rất vững chắc, khó lay chuyển, như cái kiềng ba chân đặt nồi.
Bài đọc 2 của Bài 25 là Động vật “bế” con thế nào? (trang 59–61). Dấu phẩy ngăn cách các từ cùng loại em đã luyện ở học kì 1, ví dụ trong bài Câu chuyện bó đũa lớp 2 Cánh diều.