Động vật “bế” con thế nào? là bài đọc 2 của Bài 25 (Thế giới rừng xanh) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 59–61. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (hoàn thành bảng) và các mục tiếp theo ở trang 61–63: Trao đổi (lời từ chối, quan sát đồ chơi hình con vật), Bài viết 2 và Tự đọc sách báo.

Đọc: Động vật “bế” con thế nào? (trang 59–60)
Đây là bài văn thông tin, viết theo Lê Quang Long và Nguyễn Thị Thanh Huyền, gồm 6 đoạn ngắn có tranh minh hoạ. Đoạn 1–2: những con vật dùng miệng tha con (mèo, hổ, báo, sư tử, cá sấu). Đoạn 3–5: những con vật địu con trong túi hoặc cõng con trên lưng (chuột túi, gấu túi, thiên nga). Đoạn 6: những con vật nhỏ phải tự đi theo mẹ từ bé.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Chuột túi: tức kang-gu-ru, loài thú lớn có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ.
- Gấu túi: tức kô-a-la, loài thú nhỏ có túi da trước bụng để nuôi con nhỏ.
Gợi ý đọc: đọc rõ ràng, rành mạch như đọc tin; ngắt hơi ở dấu phẩy khi kể tên nhiều con vật; đọc đúng tên kang-gu-ru, kô-a-la.
Nội dung chính bài Động vật “bế” con thế nào?
Bài đọc giới thiệu những cách “bế” con rất khác nhau của các loài vật: ngoạm, tha bằng miệng, địu trong túi, cõng trên lưng; có loài thì con phải tự đi theo mẹ. Qua đó, em thấy các con vật cũng yêu thương, chăm sóc con rất khéo léo.
Đọc hiểu (trang 60)
Câu 1 (trang 60): Kể tên những con vật có cách tha con giống như tha mồi.
Trả lời: Đó là mèo, hổ, báo, sư tử. Chúng ngậm vào phần da ở cổ con và mang con đi, nhưng ngậm nhẹ nhàng nên con không đau, không rơi. (Cá sấu cũng tha con bằng miệng, nhưng ngậm cả con trong miệng.)
Câu 2 (trang 60): Những con vật nào “cõng” hoặc “địu” con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng?
Trả lời:
- Địu con trong chiếc túi da ở bụng: chuột túi (kang-gu-ru) và gấu túi (kô-a-la).
- Cõng con trên lưng: thiên nga; gấu túi con lớn hơn 6 tháng tuổi cũng được mẹ cõng, con phải tự bám chặt vào lưng mẹ.
Câu 3 (trang 60): Những con vật nhỏ nào không được tha, “địu” hay “cõng” mà phải tự đi theo mẹ?
Trả lời: Bài đọc kể bốn loài: con của ngựa, hươu, voi và tê giác (và còn nhiều loài khác nữa). Những con vật này mới sinh ra đã đứng được, rồi tự đi theo mẹ.
Luyện tập (trang 60–61)
Câu 1 (trang 60–61): Dựa vào thông tin từ bài đọc, em hãy hoàn thành bảng sau:
Bảng “Động vật “bế” con” có 4 cột: Số thứ tự – Con gì? – “Bế” con bằng cách nào? – Sử dụng bộ phận nào của cơ thể? Dòng mẫu: 1 – Mèo, sư tử,… – ngoạm – răng, miệng.
Trả lời:
| Số thứ tự | Con gì? | “Bế” con bằng cách nào? | Sử dụng bộ phận nào của cơ thể? |
| 1 | Mèo, sư tử, hổ, báo | ngoạm | răng, miệng |
| 2 | Cá sấu | tha (ngậm cả con) | miệng |
| 3 | Chuột túi, gấu túi | địu | túi da trước bụng |
| 4 | Gấu túi (con trên 6 tháng tuổi) | cõng (con tự bám) | lưng |
| 5 | Thiên nga | cõng | lưng |
Trao đổi (trang 61–62)
Câu 1 (trang 61): Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau:
a) Bạn rủ em hái hoa trong công viên.
b) Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú.
c) Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà.
Trả lời: Lời từ chối cần nhẹ nhàng, nói rõ lí do; lời đáp thể hiện mình hiểu và đồng tình. Ví dụ:
- a) Em: Thôi, tớ không hái đâu. Hoa trong công viên để mọi người cùng ngắm mà. – Bạn: Ừ nhỉ, vậy mình chụp ảnh với hoa thôi.
- b) Em: Đừng trêu nó cậu ạ, con vật sẽ sợ và có thể cắn mình đấy. – Bạn: Cậu nói đúng, tớ chỉ đứng xem thôi.
- c) Chị: Chị không chơi ném thú bông trong nhà đâu, lỡ làm vỡ bình hoa của mẹ. – Em: Vâng ạ, thế chị em mình ra sân chơi nhé!
Câu 2 (trang 61–62): Quan sát:
a) Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật) mà em yêu thích.
b) Quan sát đồ vật, đồ chơi (tranh ảnh) và ghi lại kết quả quan sát.
c) Nói lại với các bạn kết quả quan sát.
SGK có ảnh con linh dương, con cáo, voi bông màu hồng, chuột túi bông, khỉ bông và gợi ý mẫu về chú gấu bông (tên, đặc điểm, tình cảm của em).
Trả lời: Ví dụ kết quả quan sát:
- Tên đồ chơi: chú khỉ bông.
- Đặc điểm: thân dài như cái gối ôm, lông đỏ cam, bụng và mặt màu kem, hai tai tròn, miệng cười toe. Tay chân khỉ mềm, có thể quàng qua cổ em.
- Tình cảm: em đặt tên chú là Tôn Tôn, tối nào em cũng ôm chú đi ngủ.
Bài viết 2 (trang 62)
Câu 1 (trang 62): Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 – 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Đặt tên cho đoạn văn của em.
SGK có mẫu chữ viết đoạn văn “Con ngựa gỗ màu đỏ”, bên cạnh là hình con ngựa gỗ bập bênh.
Trả lời: Em đặt tên đoạn văn ở giữa dòng, rồi viết 4 – 5 câu. Bài tham khảo:
Chú khỉ bông Tôn Tôn
Sinh nhật vừa rồi, chị gái tặng em một chú khỉ bông. Chú dài gần bằng em, bộ lông màu đỏ cam, mặt và bụng màu kem. Đôi mắt đen tròn cùng cái miệng cười toe trông thật tinh nghịch. Tay chân chú mềm oặt, có thể ôm lấy cổ em. Em quý chú khỉ bông lắm và luôn giữ chú sạch sẽ.
Tự đọc sách báo: Đọc sách báo viết về các loài vật (trang 62–63)
Câu 1 (trang 62): Em hãy mang đến lớp một quyển sách (tờ báo) viết về các loài vật.
Ảnh gợi ý: bìa một số sách về muông thú, như Siêu năng lực của muông thú, Xứ sở muông thú.
Trả lời: Em chọn sách, báo có nhiều tranh ảnh, chữ to, hợp với lứa tuổi (truyện về con vật, sách khoa học thiếu nhi, báo Nhi đồng…). Nhớ giữ sách sạch, không làm quăn mép.
Câu 2 (trang 63): Giới thiệu sách, báo với các bạn trong nhóm.
Trả lời: Ví dụ: Đây là cuốn sách về muông thú tớ mượn ở thư viện trường. Sách có nhiều tranh màu, kể về cách các con vật kiếm ăn và nuôi con. Tớ thích nhất trang nói về chú chuột túi. Em nói tên sách, sách viết về gì và điều em thích nhất.
Câu 3 (trang 63): Tự đọc một truyện (hoặc bài thơ, bài báo) trong quyển sách, tờ báo em mang đến.
SGK giới thiệu bài mẫu là bài đồng dao Các con vật (Đồng dao Việt Nam), giải nghĩa: tỏ tường là biết rõ.
Trả lời: Em đọc thầm, gạch chân điều thú vị. Với bài đồng dao mẫu, mỗi cặp dòng nói về đặc điểm của một con vật: cua có càng, bò ngang; cá có đuôi, có vây; rùa có mai, cổ rụt ra rụt vào; voi có ngà, có vòi; chim có cánh bay khắp nơi. Ví dụ hai dòng về con cua: “Con cua mà có hai càng / Đầu, tai không có, bò ngang cả đời”.
Câu 4 (trang 63): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện (hoặc một đoạn truyện, một bài thơ, bài báo) em vừa đọc.
Trả lời: Em đọc to, rõ, ngắt nhịp 2/2/2 với dòng 6 chữ và 2/2/2/2 với dòng 8 chữ của bài đồng dao. Nếu kể lại truyện, em kể ngắn gọn: truyện tên gì, có những con vật nào, chuyện gì xảy ra, em thích chi tiết nào.
Bài đọc 1 của Bài 25 là Sư tử xuất quân (trang 56). Lời từ chối lịch sự em cũng gặp ở bài đọc Chim sơn ca và bông cúc trắng (Bài 24). Em đã làm quen với cách đọc một bảng (thời khoá biểu) ở bài Đến trường lớp 2 Cánh diều.