Hiếu động là tính từ chỉ người thích hoạt động, chẳng chịu ngồi yên một chỗ, hay dùng nhất khi tả trẻ nhỏ. Một đứa trẻ hiếu động thì chạy nhảy, leo trèo, sờ mó mọi thứ suốt ngày. Đây là một nét tính cách, không phải tên một chứng bệnh, nên đừng vội đánh đồng với tăng động.
| Nghĩa ngắn | Ưa cử động, khó ngồi một chỗ |
| Chữ Hán | 好動: hiếu (ưa, thích) + động (cử động, hoạt động) |
| Loại từ | Tính từ |
| Hay nói về | Trẻ nhỏ; từ điển ghi thường dùng cho bé trai |
| Trái nghĩa | Trầm tĩnh, điềm tĩnh, ưa yên lặng |

Chữ hiếu trong hiếu động là gì?
Nhiều người đọc “hiếu động” mà nghĩ đến chữ hiếu của hiếu thảo. Thật ra đây là hai chữ khác hẳn. Chữ hiếu trong hiếu thảo viết là 孝, nói về lòng thờ kính cha mẹ; chuyện này có ở bài chữ hiếu 孝 và đạo làm con. Còn hiếu trong hiếu động là chữ 好.
Chữ 好 có hai âm. Đọc hảo thì nghĩa là tốt, như hảo hạng, hảo tâm. Đọc hiếu thì nghĩa là ưa, thích. Theo âm thứ hai, tiếng Việt có cả một họ từ: hiếu học (ham học), hiếu kì (thích lạ), hiếu thắng (thích hơn người), hiếu khách (quý khách), hiếu chiến (thích gây chiến). Cả từ thị hiếu cũng mang chữ này; xem thêm chữ hiếu trong thị hiếu 嗜好.
Chữ 動 (động) là cử động, chuyển động, như trong vận động, hoạt động, động đậy. Ghép lại, hiếu động là ưa động. Từ điển Hán Việt còn ghi những từ tương phản với nó: trầm tĩnh, ái tĩnh (ưa yên), văn tĩnh. Một bên thích chuyển động, một bên thích sự lặng.
Đứa trẻ hiếu động ở nhà, ở lớp
Từ điển tiếng Việt giải thích hiếu động là tính thích hoạt động luôn chân tay, khó lòng ngồi một chỗ, kèm ghi chú thường nói về trẻ nhỏ, nhất là con trai. Ghi chú đó phản ánh thói quen dùng từ, không có nghĩa bé gái thì không hiếu động.
Vài câu cho thấy từ này đứng ở đâu:
- Ở nhà: “Thằng cu nhà tôi hiếu động lắm, quay đi một cái đã thấy trèo lên tủ.”
- Ở lớp: “Em ấy hiếu động nhưng tiếp thu nhanh, cô chỉ cần giao việc cho em bận tay.”
- Trong bài văn tả người: “Bé Na mới năm tuổi, mắt tròn xoe, tính hiếu động, chẳng chịu ngồi yên lấy một phút.”
- Nói về con vật: “Giống chó này rất hiếu động, không hợp nuôi trong căn hộ chật.”
Với người lớn, từ này ít dùng hơn và nghe hơi lạ tai. Người ta thường chuyển sang năng động, nhanh nhẹn hay không ngồi yên được.
Sắc thái của hiếu động khá trung tính. Câu “cháu hiếu động, khỏe mạnh” là khen; câu “cháu hiếu động quá, cô không quản nổi” là than. Chữ đứng cạnh quyết định giọng của cả câu.
Hiếu động, năng động, nghịch ngợm và tăng động
| Từ | Ý chính | Sắc thái |
|---|---|---|
| Hiếu động | Ưa cử động, chạy nhảy, khó ngồi yên | Trung tính, chủ yếu nói về trẻ |
| Năng động | Tích cực, chủ động, hay xông xáo trong việc | Khen, hay nói về người lớn, học sinh, tập thể |
| Nghịch ngợm | Hay bày trò, phá phách | Hơi chê, có khi trìu mến |
| Tăng động | Cách gọi tắt một rối loạn phát triển cần bác sĩ đánh giá | Thuật ngữ y khoa, không dùng để trêu |
Hiếu động và năng động cùng có chữ động nhưng khác trọng tâm. Đứa trẻ hiếu động có thể chạy nhảy cả ngày mà không làm xong việc gì; một người năng động thì năng lượng được đổ vào việc có mục đích.
Ranh giới đáng lưu ý nhất là với tăng động. Phần lớn trẻ hiếu động hoàn toàn bình thường, lớn lên sẽ điềm hơn. Khi cha mẹ thấy con khó tập trung kéo dài, ảnh hưởng tới học tập và sinh hoạt, cách đúng là đưa con tới bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc chuyên gia tâm lý để được đánh giá, thay vì tự gán nhãn.
Nghịch ngợm còn có tinh nghịch, quậy, phá phách đứng cạnh, mỗi từ một mức nặng nhẹ, được xếp lại ở đồng nghĩa, trái nghĩa với nghịch ngợm.
Trẻ hiếu động và mấy điều cha mẹ hay lo
Hiếu động là tốt hay xấu?
Tự thân từ này không tốt cũng không xấu. Trẻ hiếu động thường khỏe, tò mò, học bằng cách chạm và thử; cái khó là giữ an toàn và tập cho trẻ biết lúc nào cần ngồi yên.
Hiếu động có phải là tăng động không?
Không. Hiếu động là nét tính cách bình thường, còn tăng động là cách nói tắt của một rối loạn mà chỉ bác sĩ mới kết luận được. Hai từ không nên dùng thay cho nhau.
Hiếu động tiếng Anh là gì?
Có thể dịch là active, lively hoặc energetic. Từ hyperactive hay được dùng trong từ điển song ngữ nhưng nặng hơn, dễ bị hiểu sang nghĩa tăng động.
Hiếu động là từ Hán Việt phải không?
Đúng, đó là từ Hán Việt viết 好動. Người Việt dùng từ này rất tự nhiên trong lời nói hằng ngày, không còn thấy nó “sách vở” như nhiều từ Hán Việt khác.