Thị hiếu là sự ưa thích theo một hướng nào đó của nhiều người, nhất là với những thứ dùng hằng ngày như quần áo, món ăn, nhạc, phim, sách. Nói “thị hiếu người tiêu dùng” là nói cái mà đông đảo khách hàng đang thích và sẵn sàng chọn. Từ này thiên về nhóm người và thường thay đổi theo thời gian.
| Nghĩa ngắn | Khuynh hướng ưa thích của đông đảo người đối với một loại sản phẩm, phong cách |
| Gốc từ | Hán Việt 嗜好: thị (ham thích) + hiếu (yêu thích) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | thị hiếu khán giả, thị hiếu người đọc, thị hiếu thẩm mỹ, chiều theo thị hiếu |

Từ điển giảng thị hiếu ra sao?
Các từ điển tiếng Việt thống nhất xếp thị hiếu là danh từ. Một bản giảng là khuynh hướng của đông đảo quần chúng ưa thích một thứ gì thuộc sinh hoạt vật chất, có khi cả văn hóa, nhất là đồ mặc và trang sức, thường chỉ trong một thời gian không dài. Một bản khác giảng gọn hơn: sự ham thích theo một lối nào đó đối với những thứ dùng hằng ngày, kèm ví dụ thị hiếu của người đọc.
Từ hai lời giảng ấy rút ra ba điểm. Thị hiếu là của số đông, ít khi dùng cho riêng một người. Nó gắn với đồ dùng, cách ăn mặc, món giải trí, rồi mở rộng sang văn hóa, nghệ thuật. Và nó có tuổi thọ ngắn, đổi theo mùa, theo năm.
Ví dụ: Kiểu áo cổ tàu đang hợp thị hiếu của giới trẻ. Nhà xuất bản in lại bộ truyện cũ vì nắm được thị hiếu người đọc.
嗜好: hai chữ cùng chỉ sự ham thích
Chữ thị (嗜) Thiều Chửu giảng là ham thích; Trần Văn Chánh cho thêm các ví dụ như ham học, thích đọc sách, nghiện rượu. Chữ hiếu (好) vốn là chữ “hảo” (tốt), nhưng khi đọc là hiếu thì nghĩa là yêu thích. Cùng âm này có hiếu học, hiếu kỳ, hiếu động, hiếu thắng. Hai chữ cùng nghĩa ghép lại để nhấn ý ưa chuộng.
Đừng lẫn chữ hiếu này với hiếu trong hiếu thảo (孝), là chữ khác hoàn toàn. Trong tiếng Việt, thị hiếu mang sắc thái trung tính: có thị hiếu lành mạnh, tinh tế, cũng có thị hiếu dễ dãi, tầm thường. Muốn khen hay chê thì phải thêm chữ đi kèm.
Thị hiếu, sở thích, gu và xu hướng
| Từ | Của ai | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Thị hiếu | Số đông | Cái nhiều người đang ưa chuộng | Thị hiếu khán giả truyền hình |
| Sở thích | Một người | Điều riêng mình thích làm, thích có | Sở thích của em là đọc truyện |
| Gu | Một người hoặc nhóm nhỏ | Cách cảm nhận cái đẹp, cái hay riêng (khẩu ngữ, gốc tiếng Pháp goût) | Bạn ấy có gu ăn mặc tối giản |
| Xu hướng | Xã hội | Hướng đang chuyển động, đang lan rộng | Xu hướng mua sắm trực tuyến |
Thị hiếu và xu hướng hay đi cùng nhau: một trào lưu nổi lên thì thị hiếu số đông dịch theo. Trên mạng, người trẻ gọi những đợt ấy là trào lưu được gọi là trend. Còn cảm nhận về cái đẹp theo kiểu riêng của giới trẻ thì có hẳn một chữ mượn là phong cách aesthetic.
Thị hiếu thẩm mỹ và chuyện chiều theo số đông
Trong văn học và nghệ thuật, người ta hay nói thị hiếu thẩm mỹ: cách một cộng đồng cảm nhận và chọn lựa cái đẹp. Thị hiếu thẩm mỹ được nuôi bằng giáo dục, sách vở, những gì người ta được nghe, được xem từ nhỏ.
Từ đây nảy ra một đề nghị luận quen thuộc: nên chiều theo thị hiếu hay nâng thị hiếu lên? Một bộ phim làm đúng thứ khán giả đang thích có thể đông người xem, nhưng nếu chỉ chạy theo cái dễ dãi, giật gân thì dễ bị chê là “thị hiếu tầm thường”. Ngược lại, tác phẩm tốt có khi phải chờ người xem đi đến nó. Khi viết về đề này, có thể xoay quanh mấy ý:
- Thị hiếu không xấu, nó cho biết số đông đang cần gì.
- Người làm văn hóa có trách nhiệm phục vụ nhưng cũng nâng dần cái thích của công chúng.
- Mỗi người trẻ tự rèn thị hiếu bằng cách đọc, xem, nghe nhiều thứ khác nhau, không chỉ những gì thuật toán đẩy lên.
Một vài thắc mắc về chữ thị hiếu
Thị hiếu người tiêu dùng là gì?
Là những gì đông đảo khách hàng đang ưa chuộng về kiểu dáng, màu sắc, hương vị, giá cả của một loại hàng. Doanh nghiệp theo dõi điều này để làm ra sản phẩm bán được.
Thị hiếu thẩm mỹ là gì?
Là cách một người hay một cộng đồng cảm nhận, đánh giá và chọn lựa cái đẹp trong nghệ thuật, trang phục, đồ vật. Nó hình thành qua giáo dục và trải nghiệm, nên có thể bồi đắp được.
Thị hiếu tiếng Anh là gì?
Thường dịch là taste; thị hiếu người tiêu dùng là consumer taste hoặc consumer preferences.
Thị hiếu và sở thích có dùng thay nhau được không?
Ít khi. Sở thích là chuyện của một người, thị hiếu là cái chung của nhiều người. Nói “sở thích của em là vẽ” thì tự nhiên, còn “thị hiếu của em là vẽ” nghe rất lạ.