Hậu thuẫn là lực lượng đứng phía sau ủng hộ, giúp đỡ và làm chỗ dựa cho một người, một tổ chức hay một việc; dùng như động từ thì là đứng sau ủng hộ, tiếp sức. Gốc của từ là hình ảnh tấm khiên che sau lưng. Vì vậy, người hỏi “hậu thuẫn nghĩa là gì” có thể nhớ nhanh: có hậu thuẫn là có người che chắn phía sau.
| Nghĩa ngắn | Chỗ dựa, lực lượng ủng hộ ở phía sau; đứng sau ủng hộ |
| Gốc từ | Hán Việt 後盾: hậu (sau) + thuẫn (cái khiên, cái mộc) |
| Loại từ | Danh từ, cũng dùng như động từ |
| Hay đi với | vững chắc, mạnh mẽ, tài chính, tinh thần, dư luận |

Hậu thuẫn dùng như danh từ lẫn động từ
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học và Wiktionary đều giảng hậu thuẫn là lực lượng ủng hộ, là chỗ dựa đứng đằng sau. Đó là cách dùng danh từ, như trong làm hậu thuẫn cho ai, có hậu thuẫn vững chắc, sự hậu thuẫn của gia đình.
Trong tiếng Việt hằng ngày, từ này cũng chạy sang vai động từ khá tự nhiên: được nhà nước hậu thuẫn về tài chính, hội phụ huynh hậu thuẫn cho câu lạc bộ bóng rổ của trường. Một vài ví dụ khác ở những bối cảnh khác nhau:
- Trên sân bóng: Có cả khán đài hậu thuẫn, đội chủ nhà chơi tự tin hẳn.
- Trong học tập: Bố mẹ không giỏi tiếng Anh, nhưng luôn là hậu thuẫn để em theo học đến cùng.
- Trong công việc: Ý tưởng hay đến mấy cũng khó thành nếu thiếu hậu thuẫn của ban giám đốc.
Điểm chung là người hậu thuẫn ít khi đứng ra trực tiếp làm. Họ đứng sau, lo nguồn lực, giữ tinh thần, để người phía trước yên tâm tiến lên.
Ủng hộ, chống lưng, hỗ trợ và hậu thuẫn
| Từ | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hậu thuẫn | Đứng sau làm chỗ dựa, thường kèm sức mạnh thật (tiền, người, uy tín); trang trọng | Dự án có hậu thuẫn của chính quyền địa phương |
| Ủng hộ | Đồng tình, bênh vực; có khi chỉ bằng lời hoặc một lá phiếu | Cả lớp ủng hộ ý kiến của lớp trưởng |
| Hỗ trợ | Giúp thêm một phần, phụ vào | Hỗ trợ học sinh vùng lũ sách vở |
| Chống lưng | Khẩu ngữ; hay mang ý chê, ám chỉ bao che | Nó dám láo vì có người chống lưng |
Cùng nói chuyện “có người phía sau”, nhưng chọn từ nào sẽ đổi hẳn cách người đọc nhìn sự việc. Viết “được hậu thuẫn” nghe đàng hoàng; viết “được chống lưng” thì người đọc hiểu ngay là có chuyện khuất tất. Phía trái nghĩa có chống đối, cô lập, bỏ rơi; thành ngữ đơn thương độc mã tả đúng cảnh một người không có ai hậu thuẫn. Một tập thể biết hậu thuẫn cho nhau cũng là biểu hiện cụ thể của tinh thần đồng lòng chung sức.
後盾: tấm mộc che sau lưng
Chữ hậu (後) là sau, phía sau, như trong hậu phương, hậu quả, hậu vệ. Chữ thuẫn (盾) là cái khiên, cái mộc, thứ binh khí người xưa cầm để đỡ tên, đỡ giáo. Ghép lại, hậu thuẫn nghĩa đen là tấm khiên ở phía sau. Từ điển Hán Việt đã ghi nghĩa bóng của chữ thuẫn là lực lượng ủng hộ, giúp sức, nên khi vào tiếng Việt, hậu thuẫn chỉ còn mang nghĩa bóng.
Chữ thuẫn còn nằm trong một từ quen hơn nhiều: mâu thuẫn (矛盾), tức ngọn giáo và tấm khiên. Cùng một tấm khiên, đứng một mình đối diện ngọn giáo thì thành chuyện chống nhau; đặt ra sau lưng một người thì thành chỗ dựa. Tích về anh bán giáo và khiên tự mâu thuẫn được kể lại ở bài chuyện cây giáo và tấm khiên nước Sở.
Hậu thuẫn trên mặt báo và trong đời thường
Sự hậu thuẫn là gì?
Là sự ủng hộ, giúp sức từ phía sau mà một người hay một tổ chức nhận được. Ví dụ: Nhờ sự hậu thuẫn của thầy cô, nhóm học sinh đã đưa dự án khoa học đến vòng chung kết.
Hậu thuẫn vững chắc thường dùng khi nào?
Khi muốn nói chỗ dựa ấy đáng tin và lâu dài: gia đình là hậu thuẫn vững chắc, nhân dân là hậu thuẫn vững chắc của quân đội. Cụm này mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong diễn văn và bài nghị luận.
Hậu thuẫn tiếng Anh là gì?
Danh từ thường dịch là backing hoặc support; động từ là to back, to support. “Có công ty lớn hậu thuẫn” có thể nói backed by a big company.
Hậu thuẫn và hậu phương khác nhau thế nào?
Hậu phương là một vùng, một nơi ở phía sau (thường là sau tiền tuyến), còn hậu thuẫn là lực lượng hay sự ủng hộ. Một hậu phương vững có thể trở thành hậu thuẫn cho tiền tuyến, nhưng hai từ không thay cho nhau được.