Hậu phương là vùng nằm phía sau mặt trận, nơi sản xuất, nuôi quân và chi viện người, lương thực, vũ khí cho tiền tuyến. Ra khỏi chuyện chiến tranh, từ này còn chỉ chỗ dựa phía sau một người, nhất là gia đình, người vợ. Cụm “hậu phương vững chắc” vì thế vừa gặp trong sách sử, vừa gặp trên trang thể thao.
| Nghĩa ngắn | Vùng phía sau mặt trận, lo chi viện cho tiền tuyến; nghĩa bóng: chỗ dựa phía sau |
| Gốc từ | Hán Việt 後方: hậu (sau) + phương (phía) |
| Loại từ | Danh từ |
| Trái nghĩa | Tiền tuyến, tiền phương, mặt trận |

Hậu phương nằm ở đâu so với mặt trận?
Hình dung một tấm bản đồ chiến sự. Đường lửa là tiền tuyến, nơi hai bên trực tiếp đánh nhau. Lùi về phía sau là hậu phương: làng mạc vẫn cày cấy, nhà máy vẫn chạy, bệnh viện nhận thương binh, kho tàng chứa lương thực. Từ điển ghi đây là danh từ, chỉ vùng sau mặt trận, lo đáp ứng và tiếp sức cho tiền tuyến; từ đối lập là tiền phương.
Điểm cần nhớ: hậu phương không phải nơi “đứng ngoài” cuộc chiến. Không có hậu phương thì tiền tuyến không có gạo, không có đạn, không có người thay thế. Khi học lịch sử kháng chiến chống Mỹ, học sinh gặp cách nói miền Bắc là hậu phương lớn, miền Nam là tiền tuyến lớn: miền Bắc vừa sản xuất vừa đưa sức người, sức của vào chiến trường phía Nam.
Từ nghĩa ấy mới sinh ra nghĩa bóng. Người đi xa làm việc, thi đấu, công tác được ví như người ở mặt trận; gia đình ở nhà lo toan để họ yên tâm là hậu phương. Báo thể thao hay gọi vợ con của cầu thủ là “hậu phương”, và khen một người vợ đảm là “hậu phương vững chắc” của chồng.
Từ hậu phương miền Bắc, nhiều giáo viên, bác sĩ, kỹ sư đã vượt Trường Sơn vào Nam công tác, và người ta gọi họ là cán bộ đi B.
Hậu phương trong thơ văn thời chiến
Văn học viết về chiến tranh hầu như bài nào cũng có bóng dáng hậu phương, dù không gọi thẳng tên. Trong bài thơ Đồng chí của Chính Hữu, người lính nhớ về ruộng nương gửi bạn cày, gian nhà trống, giếng nước gốc đa ở quê; đó là hậu phương nhìn từ chiến hào. Phân tích kĩ hơn có ở trang tìm hiểu bài thơ Đồng chí.
Ở chiều ngược lại, những đoàn xe chở hàng vượt Trường Sơn chính là sợi dây nối hậu phương với tiền tuyến. Phạm Tiến Duật kể về họ bằng giọng ngang tàng, tếu táo trong bài thơ về những chiếc xe mất kính. Đọc hai bài cạnh nhau, có thể thấy hậu phương vừa là nỗi nhớ của người đi, vừa là sức người sức của theo người đi ra trận.
Khi viết đoạn văn về đề tài này, một câu như “Mỗi chuyến xe ra mặt trận đều chở theo cả mùa màng của hậu phương“ đủ gợi được mối dây ấy mà không cần giải thích dài.
Chữ hậu, chữ phương trong 後方
Hậu (後) là sau, phía sau, đến sau; cùng chữ này có hậu quả, hậu thế, hậu bối, và từ hậu duệ chỉ con cháu đời sau. Phương (方) là phía, hướng, như trong phương Đông, phương hướng, bốn phương. Hậu phương là “phía sau”.
Tiếng Trung vẫn dùng 後方 với hai nghĩa: phía sau nói chung, và vùng sau tiền tuyến trong quân sự; từ trái nghĩa là 前方 (tiền phương) hoặc 前線 (tiền tuyến). Tiếng Nhật cũng có 後方, đọc là kōhō, nghĩa là phía sau. Tiếng Việt thì gần như chỉ giữ nghĩa quân sự và nghĩa bóng; nói “phía sau ngôi nhà” chẳng ai dùng chữ hậu phương.
Hậu phương khác hậu cần, tiền tuyến thế nào?
| Từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hậu phương | Vùng phía sau mặt trận; nghĩa bóng là gia đình, chỗ dựa | Hậu phương chi viện lương thực |
| Tiền tuyến, tiền phương | Vùng trực tiếp chiến đấu, đối lập với hậu phương | Thanh niên lên đường ra tiền tuyến |
| Hậu cần | Công tác bảo đảm vật chất, ăn ở, vận chuyển cho quân đội hoặc một sự kiện | Đội hậu cần của giải chạy |
| Hậu viện | Lực lượng tiếp ứng, hỗ trợ từ phía sau | Chờ quân hậu viện tới |
Hậu phương là nơi chốn, hậu cần là công việc. Một người làm hậu cần có thể đứng ngay sát mặt trận, còn hậu phương thì luôn ở phía sau. Ngoài đời, câu “đội hậu cần chuẩn bị nước uống” nghe tự nhiên; câu “đội hậu phương chuẩn bị nước uống” thì sai.
Một lỗi gõ hay gặp là “hậu phường”. Không có phố phường nào ở đây cả: phương là phía, như trong phương hướng.
Hậu phương ngoài mặt trận: gia đình, sân cỏ và bản dịch
Hậu phương vững chắc là gì?
Là chỗ dựa phía sau đủ tin cậy để người ở “tuyến đầu” yên tâm làm việc. Trong chiến tranh, đó là một vùng sản xuất ổn định, chi viện đều đặn. Trong đời thường, cụm này thường dùng để khen gia đình hoặc người vợ biết lo toan cho chồng.
Hậu phương nghĩa là gì khi nói về người vợ?
Là cách ví vui và trìu mến: chồng đi làm, đi thi đấu như ra mặt trận, vợ ở nhà lo con cái, nhà cửa như một hậu phương. Cách nói này mang sắc thái khen; dùng với người lớn tuổi hay trong lời chúc đều được.
Hậu phương tiếng Anh là gì?
Nghĩa quân sự có thể dịch là the rear hoặc rear area. Khi nói về đời sống của dân chúng ở hậu phương trong thời chiến, tiếng Anh có cụm home front.
Hậu phương và tiền tuyến có thể đổi chỗ cho nhau không?
Có, vì chúng chỉ là vị trí so với mặt trận. Khi chiến sự lan tới, một vùng hậu phương có thể thành nơi giao tranh; khi mặt trận lùi đi, vùng từng là tiền tuyến lại thành hậu phương.