Hanh thông là thuận lợi, trôi chảy, làm việc gì cũng thông suốt không vướng trở ngại. Từ này quen thuộc nhất trong lời chúc đầu năm “vạn sự hanh thông”, tức chúc mọi việc đều suôn sẻ. Hỏi “hanh thông nghĩa là gì” thì cứ hiểu gọn: đường đi thông, việc làm thuận.
| Nghĩa ngắn | Thuận lợi, suôn sẻ, trôi chảy, không bị cản trở |
| Gốc từ | Hán Việt 亨通: hanh (thuận, tốt lành) + thông (suốt, không tắc) |
| Loại từ | Tính từ |
| Dùng nhiều trong | Lời chúc Tết, chúc khai trương, chúc công việc |
| Sắc thái | Trang trọng, hơi cổ, mang ý cầu may |

Nghĩa của hanh thông trong từ điển
Từ điển tiếng Việt giảng hanh thông là tính từ, chỉ trạng thái mọi việc diễn ra trôi chảy, thuận lợi. Trần Văn Chánh dịch 亨通 là thuận lợi, trôi chảy, tốt lành, may mắn; Nguyễn Quốc Hùng giảng là thông suốt, không bị cản trở. Gộp các cách giảng ấy lại, hanh thông có hai nét:
- Việc làm thông suốt: giấy tờ được duyệt nhanh, kế hoạch đi đúng hướng, không bị kẹt ở khâu nào. Ví dụ: Năm nay công việc của anh ấy khá hanh thông.
- Vận may, thời vận tốt: gặp đúng người, đúng lúc. Thiều Chửu lấy ví dụ 時運亨通 (thời vận hanh thông): vận thời đang lúc trôi chảy.
Trong lời nói hằng ngày, người ta ít khi tả một việc đã xong là “hanh thông”. Từ này sống chủ yếu trong lời chúc, lời cầu mong, tức nói về điều mình mong sẽ đến.
Chữ 亨 và chữ 通 ghép thành hanh thông
Chữ hanh (亨) có nghĩa gốc là thông đạt, tốt đẹp. Đây là một chữ cổ, gặp nhiều trong sách Dịch. Cùng một mặt chữ, 亨 còn có âm hưởng (dâng lễ) và phanh (nấu), nhưng trong hanh thông thì đọc là hanh và mang nghĩa thuận lợi.
Chữ thông (通) là đi suốt từ đầu này sang đầu kia, không tắc nghẽn. Ta gặp nó trong giao thông, thông suốt, lưu thông, thông thạo. Hai chữ cùng nghĩa ghép với nhau để nhấn mạnh: đã thuận lại còn thông.
Cần tách hanh thông khỏi chữ hanh trong hanh khô, trời hanh. Chữ ấy là từ thuần Việt chỉ thời tiết khô, ít hơi nước, không liên quan gì đến 亨. Cũng đừng đọc thành “hạnh thông”: hạnh (幸, 行) là chữ khác, không ghép thành từ này.
Từ cùng nghĩa, trái nghĩa với hanh thông
| Nhóm | Từ | Ghi chú |
|---|---|---|
| Đồng nghĩa | Thuận lợi, suôn sẻ, trôi chảy, thông đạt, thuận buồm xuôi gió | “Suôn sẻ” và “thuận lợi” dùng được ở mọi văn cảnh |
| Gần nghĩa | Thịnh đạt, phát đạt, hưng thịnh | Nghiêng về thành công, giàu có |
| Trái nghĩa | Trắc trở, lận đận, bế tắc, trục trặc, gian nan | “Lận đận” thường nói về đường công danh, duyên phận |
Hanh thông và sống thảnh thơi, an nhiên đôi khi được đặt cạnh nhau trong lời chúc, nhưng nghĩa khác hẳn. Hanh thông nói về việc bên ngoài: công việc, giấy tờ, làm ăn. An nhiên nói về lòng người: thản nhiên, không lo âu. Có thể chúc cả hai, miễn đừng dùng lẫn.
Vạn sự hanh thông: từ câu thơ Tản Đà đến lời chúc Tết
Thơ Tản Đà có một câu rất hay được nhắc khi giải nghĩa từ này:
Vạn sự, vạn vật đều hanh thông
Câu thơ gói đúng tinh thần của từ: không chỉ một việc, mà muôn việc muôn vật đều trôi chảy. Muốn đọc thêm về nhà thơ, có thể xem bài tiểu sử và sự nghiệp của Tản Đà.
Ngày nay “vạn sự hanh thông” thành một trong những câu chúc quen thuộc nhất dịp Tết cổ truyền đầu năm âm lịch. Vài cách dùng:
- Thiệp Tết gửi đối tác: “Kính chúc quý công ty năm mới vạn sự hanh thông, làm ăn phát đạt.”
- Tin nhắn chúc đồng nghiệp chuyển việc: “Chúc chị ở chỗ mới mọi việc hanh thông.”
- Câu đối dán dịp khai trương cửa hàng: “Khai trương hồng phát, vạn sự hanh thông.”
Vì sắc thái trang trọng, hanh thông hợp với lời chúc người lớn, cấp trên, đối tác hơn là lời nói đùa giữa bạn bè.
Với người cao tuổi, lời chúc quen thuộc hơn là phúc như Đông Hải thọ tỷ Nam Sơn, mong phúc nhiều như biển Đông, thọ dài như núi Nam.
Hanh thông: mấy câu hỏi thường gặp
Vạn sự hanh thông là gì?
Vạn sự là muôn việc, mọi việc. Vạn sự hanh thông là chúc mọi việc đều suôn sẻ, thuận lợi, không gặp trở ngại; thường dùng trong lời chúc Tết và chúc mừng dịp đặc biệt.
Công việc hanh thông là gì?
Là công việc chạy đều, ít trục trặc, kế hoạch đặt ra làm được. Người ta hay chúc “công việc hanh thông” cho người mới nhận việc, mới mở cửa hàng hoặc đầu năm mới.
Hanh thông tiếng Trung là gì?
Viết là 亨通, phiên âm hēngtōng. Câu chúc tương ứng là 萬事亨通 (vạn sự hanh thông), viết giản thể là 万事亨通.
Viết hanh thông hay hạnh thông?
Viết hanh thông, không dấu nặng. Chữ hanh ở đây là 亨, nghĩa thuận lợi; “hạnh thông” không phải là từ có nghĩa.