Giá trị văn hóa là những điều một cộng đồng cùng thừa nhận là tốt, đẹp, đáng quý và muốn trao lại cho đời sau: một nếp ứng xử, một niềm tin, một lễ hội, cho đến ngôi đình, món ăn hay câu hát. Giá trị văn hóa gồm hai mảng lớn là vật chất và tinh thần. Phần được giữ qua nhiều thế hệ thường được gọi riêng là giá trị văn hóa truyền thống.
| Nghĩa ngắn | Cái tốt, cái đẹp, cái đáng quý mà một cộng đồng thừa nhận và gìn giữ |
| Cấu tạo | Cụm danh từ: giá trị (價值) + văn hóa (文化) |
| Gồm | Giá trị vật chất (đình chùa, trang phục, món ăn) và giá trị tinh thần (đạo lí, tín ngưỡng, ca dao, lễ hội) |
| Tiếng Anh | cultural values |

Giá trị văn hóa nằm ở đâu?
Thử nhìn một chiếc bánh chưng. Gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn, lá dong: đó là phần ai cũng thấy, phần vật chất. Còn chuyện cả nhà ngồi canh nồi bánh đêm hai mươi tám Tết, chuyện bày bánh lên bàn thờ trước khi ăn, lòng nhớ ông bà tổ tiên: đó là phần tinh thần. Giá trị văn hóa của chiếc bánh nằm ở cả hai phần ấy cộng lại, chứ không ở giá tiền một cân gạo.
Chữ giá trị trong tiếng Việt chỉ cái đáng quý, cái đáp ứng một nhu cầu nào đó của con người. Ghép với văn hóa, nó hẹp lại: không còn là cái quý với riêng một người, mà là cái quý với cả một cộng đồng. Trong giáo trình Cơ sở văn hóa Việt Nam, GS Trần Ngọc Thêm coi văn hóa là một hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo, tích lũy qua thực tiễn; tính giá trị được ông xếp vào bốn đặc trưng của văn hóa. Về các cách định nghĩa văn hóa nói chung, xem bài văn hóa hiểu theo nghĩa rộng và hẹp.
Có thể chia giá trị văn hóa thành hai nhóm để dễ lấy ví dụ:
- Vật chất: đình làng, chùa cổ, nhà rông, áo dài, nón lá, phở, tranh Đông Hồ, trống đồng.
- Tinh thần: lòng hiếu thảo, tinh thần tương thân tương ái, tục thờ cúng tổ tiên, tiếng Việt, ca dao, tục ngữ, quan họ, các lễ hội.
Một điểm hay bị bỏ qua: giá trị văn hóa không đứng yên. Có thứ được coi trọng suốt nhiều thế kỉ, như việc học hay lòng biết ơn. Có thứ chỉ hợp với một thời, như quan niệm “tam tòng” hay chuyện bắt người phụ nữ thủ tiết. Thứ từng được đề cao có khi về sau thành gánh nặng, nên các nhà nghiên cứu còn nói đến phi giá trị, tức mặt không tốt lẫn trong đời sống văn hóa.
Giá trị văn hóa, bản sắc, di sản: ba chữ hay đi cùng nhau
Ba cụm này xuất hiện liền nhau trong sách báo nên dễ bị dùng lẫn. Bảng dưới tách chúng ra:
| Cụm từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Giá trị văn hóa | Cái được cộng đồng coi là tốt, đẹp, đáng giữ | Lòng hiếu thảo; tục gói bánh ngày Tết |
| Bản sắc văn hóa | Nét riêng giúp nhận ra cộng đồng này giữa các cộng đồng khác | Tiếng Việt, tà áo dài, cách xưng hô theo vai vế trong họ |
| Di sản văn hóa | Những gì cha ông để lại, được ghi nhận và bảo vệ | Cố đô Huế, nhã nhạc cung đình, ca trù |
| Hủ tục, phi giá trị (trái nghĩa) | Thói quen đã lỗi thời, gây hại | Tảo hôn, ma chay linh đình kéo dài nhiều ngày |
Có thể hình dung bản sắc là phần giá trị văn hóa “rất riêng”, không lẫn với ai; còn di sản là phần đã được gọi tên và đưa vào danh sách cần bảo vệ. Đọc kĩ hơn ở bài nét riêng của văn hóa một dân tộc và bài di sản vật thể và phi vật thể. Những cụm gần nghĩa khác: chuẩn mực văn hóa, giá trị truyền thống, thuần phong mĩ tục.
Đưa giá trị văn hóa vào bài nghị luận
Đề “Suy nghĩ về việc giữ gìn giá trị văn hóa truyền thống” gặp khá nhiều ở lớp 9 và THPT. Học sinh hay sa vào kể tên lễ hội, món ăn mà quên bàn. Một hướng triển khai gọn:
- Giải thích: giá trị văn hóa là cái tốt đẹp cộng đồng thừa nhận và trao truyền; giá trị văn hóa truyền thống là phần đã qua thử thách của nhiều thế hệ.
- Biểu hiện: chọn hai, ba ví dụ có thật quanh mình (lời chào hỏi người lớn, bữa cơm gia đình, phong trào học hát dân ca ở trường) thay vì liệt kê dài.
- Bàn luận: vì sao cần giữ; giữ thế nào cho đúng, tức là giữ cái tốt và bỏ cái lỗi thời, không bê nguyên mọi tập tục cũ.
- Phản đề: phê phán thái độ coi thường cái của mình, nhưng cũng phê phán lối “giữ gìn” chỉ bằng khẩu hiệu.
Một chi tiết nhỏ thường đắt hơn cả đoạn lí lẽ: đứa trẻ khoanh tay “con chào bà ạ” khi có khách đến nhà. Đó là giá trị văn hóa đang sống, không cần bảo tàng nào lưu giữ.
Từ mâm cỗ Tết đến lời chào: giá trị văn hóa quanh ta
Giá trị văn hóa truyền thống là gì?
Là những giá trị văn hóa hình thành trong lịch sử của một dân tộc, được nhiều thế hệ giữ lại và còn sức sống đến hiện tại. Với người Việt có thể kể lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, lòng hiếu thảo, đạo lí uống nước nhớ nguồn. Bài văn hóa truyền thống và cách giữ bàn thêm về mảng này.
Giá trị văn hóa bao gồm những gì?
Gồm giá trị vật chất (công trình kiến trúc, đồ dùng, trang phục, ẩm thực) và giá trị tinh thần (ngôn ngữ, đạo đức, tín ngưỡng, nghệ thuật, phong tục, lễ hội). Hai phần thường đi liền nhau trong cùng một sự vật, như chiếc áo dài vừa là tấm vải vừa là cách người Việt nghĩ về cái đẹp.
Giá trị văn hóa tiếng Anh là gì?
Thường dịch là cultural values. Khi nói về di sản đáng bảo tồn, tài liệu tiếng Anh hay dùng cultural value (số ít) theo nghĩa “tầm quan trọng về văn hóa” của một công trình, hiện vật.
Giá trị văn hóa có thay đổi theo thời gian không?
Có. Mỗi thời có chuẩn mực riêng, nên có giá trị bền lâu và có giá trị chỉ hợp với một giai đoạn. Cùng một tục lệ, người thời trước thấy đáng giữ, người thời sau có thể thấy cần sửa hoặc bỏ.