Em của mẹ gọi là dì nếu đó là em gái, và là cậu nếu đó là em trai. Cách gọi này dùng chung cả ba miền. Vợ của cậu thì gọi là mợ, chồng của dì gọi là dượng; con của cậu, của dì là anh chị em họ bên ngoại của mình.
| Nghĩa | Em ruột của mẹ, thuộc họ ngoại |
| Em gái của mẹ | Dì (chồng của dì: dượng) |
| Em trai của mẹ | Cậu (vợ của cậu: mợ) |
| Tiếng Anh | Aunt, uncle (rõ hơn: maternal aunt, maternal uncle) |

Em của mẹ gọi là dì hay cậu?
Câu trả lời tùy vào em gái hay em trai. Từ điển tiếng Việt giải nghĩa dì là em gái hoặc chị của mẹ, và cậu là em trai hoặc anh của mẹ. Phần em thì ba miền giống nhau: em gái mẹ là dì, em trai mẹ là cậu. Chỗ các miền khác nhau nằm ở phía anh chị của mẹ, khi nhiều nhà miền Bắc gọi anh chị của mẹ là bác.
Gọi theo thứ tự trong nhà ngoại cũng là nếp quen. Miền Bắc hay thêm tên: dì Hoa, cậu Tuấn. Miền Trung và miền Nam thích gọi theo thứ: cậu Ba, dì Tư, dì Út. Người em út của mẹ, dù đã năm mươi tuổi, vẫn được cả nhà gọi là dì Út hay cậu Út.
| Người | Mình gọi | Người ấy xưng với mình |
|---|---|---|
| Em gái của mẹ | Dì | Dì, gọi mình là cháu |
| Chồng của dì | Dượng | Dượng, gọi mình là cháu |
| Em trai của mẹ | Cậu | Cậu, gọi mình là cháu |
| Vợ của cậu | Mợ | Mợ, gọi mình là cháu |
| Con của dì, của cậu | Em họ (theo vai bố mẹ) | Gọi mình là anh, chị |
Hàng cuối hay làm người ta lúng túng. Theo nếp vai vế của nhiều gia đình Việt, con của em mẹ gọi con của chị gái là anh, chị, kể cả khi mình sinh sau. Cậu em họ hơn mình năm tuổi vẫn gọi mình là anh là chuyện bình thường.
Dì khác dì ghẻ, mợ khác thím
Mấy chữ gọi họ hàng này nhìn giống nhau mà nghĩa lệch nhau khá xa:
- Dì và dì ghẻ. Dì là em gái của mẹ. Nhưng từ điển cũng ghi chữ dì dùng để gọi vợ lẽ hoặc vợ kế của cha; dì ghẻ trong truyện cổ tích là nghĩa này, không phải em của mẹ.
- Mợ và thím. Mợ là vợ của cậu, bên ngoại. Thím là vợ của chú, bên nội. Hai người cùng vai nhưng đứng ở hai nhà khác nhau; bài giải nghĩa chữ thím bên nhà nội đặt hai chữ này cạnh nhau.
- Dượng và bố dượng. Dượng là chồng của dì hay của cô. Còn bố dượng là chồng sau của mẹ; người ta hay nói tắt là dượng nên dễ gây hiểu lầm khi giới thiệu.
- Cậu trong họ hàng và cậu bạn. Cậu còn là đại từ thân mật giữa bạn bè (“cậu với tớ”) hay để chỉ người con trai trẻ (cậu bé, cậu học trò). Đọc theo ngữ cảnh là phân biệt được.
Một câu tục ngữ cho tình dì cháu
Ông bà ta có câu “Sẩy cha còn chú, sẩy mẹ bú dì”. Mất cha thì còn chú bên nội đỡ đần, mất mẹ thì còn dì bên ngoại nuôi nấng. Câu tục ngữ cho thấy người dì trong gia đình Việt được coi như người mẹ thứ hai, gần gũi đến mức có thể thay mẹ chăm con nhỏ.
Câu ấy chỉ nhắc chú và dì, nhưng trong đời thường, cậu và mợ cũng là những người cháu hay được gửi gắm mỗi dịp về quê ngoại. Cái tình ấy làm nên một nửa của mái nhà theo nghĩa rộng của người Việt, nơi họ ngoại cũng thân không kém họ nội.
舅 và 姨: cậu, dì đi từ chữ Hán
Hai tiếng gọi này đều có gốc Hán nhưng vào tiếng Việt từ rất sớm, nên không còn đọc theo âm Hán Việt. Cậu đi từ chữ 舅, âm Hán Việt là cữu, nghĩa là anh em trai của mẹ (trong tiếng Hán chữ này còn chỉ cha chồng hay anh em vợ). Dì là âm phi Hán Việt của chữ 姨, âm Hán Việt là di, nghĩa là chị em gái của mẹ hoặc của vợ. Hai cách đọc cổ ấy sống trong lời ăn tiếng nói, còn cữu và di chỉ còn trong sách.
Nhờ hai chữ gốc ấy mà ta hiểu vì sao người anh rể cũng gọi em trai vợ là cậu, em gái vợ là dì, gọi theo cách con mình gọi. “Cậu trông cháu giúp chị một lúc” là câu người chị nói với em trai mình, đứng ở vai đứa con mà gọi.
Gọi đúng vai bên ngoại trong vài tình huống
Em gái của mẹ gọi là gì?
Gọi là dì, ở cả ba miền. Chồng của dì gọi là dượng. Nếu muốn biết chị gái của mẹ gọi là gì thì câu trả lời phức tạp hơn, xem bài chị gái của mẹ gọi thế nào ở từng miền.
Em trai của mẹ gọi là gì?
Gọi là cậu, vợ của cậu là mợ. Anh trai của mẹ thì miền Nam vẫn gọi cậu, còn nhiều nhà miền Bắc gọi bác; chi tiết có ở bài anh trai của mẹ là cậu hay bác.
Con của dì, của cậu gọi mình là gì?
Theo vai của bố mẹ hai bên. Nếu mẹ mình là chị, các con của dì, của cậu gọi mình là anh hoặc chị, dù mình ít tuổi hơn. Nếu mẹ mình là em thì ngược lại.
Em của mẹ tiếng Anh là gì?
Em gái của mẹ là aunt, em trai của mẹ là uncle. Tiếng Anh không tách theo nội ngoại hay lớn nhỏ; muốn nói rõ thì thêm maternal: my maternal aunt, my mother’s younger brother.