Du di là động từ khẩu ngữ, nghĩa là xê xích, thêm bớt một chút cho vừa với hoàn cảnh, thường nói về giá cả, giờ giấc hay số lượng. Câu quen nhất là “giá này du di được không chị?”, tức hỏi người bán có bớt cho một ít được không. Du di nghĩa là gì trong mua bán, trong công việc, và chữ này có gốc Hán hay không, các phần dưới lần lượt nói.
| Nghĩa ngắn | Xê xích, thêm bớt chút ít cho hợp hoàn cảnh |
| Loại từ | Động từ, dùng trong khẩu ngữ |
| Hay đi với | Giá cả, thời gian, số lượng, quy định nhỏ |
| Sắc thái | Mềm mỏng, mang tính thương lượng |

Du di trong một cuộc mặc cả
Hình dung một buổi sáng ở chợ. Khách cầm bó rau hỏi giá, nghe xong thì cười: “Du di cho em chút đi cô.” Cô bán hàng bớt hai nghìn, thế là xong. Cả cuộc trao đổi gói trong chữ du di: không đòi giảm nhiều, không chê hàng, chỉ xin xê ra một chút.
Các từ điển tiếng Việt ghi du di là động từ thuộc khẩu ngữ, nghĩa “xê xích, thêm bớt chút ít”, kèm ví dụ về giá cả có thể thương lượng. Từ chợ, nghĩa ấy theo người ta vào nhiều chỗ khác:
- Thời gian: “Giờ hẹn có thể du di mười lăm phút, đừng lo.”
- Số lượng: “Mỗi bạn nộp khoảng năm trang, du di một trang cũng được.”
- Quy định nhỏ: “Nội quy là nội quy, nhưng chỗ đỗ xe thì bác bảo vệ cho du di.”
Điểm chung là mức chênh nhỏ. Không ai nói “du di một nửa giá” hay “du di cả tuần”, vì khi ấy đã là đổi hẳn chứ không còn xê xích. Chữ này cũng hay đi với phủ định để từ chối khéo: “Giá niêm yết rồi, không du di được ạ.”
Cuộc trao đổi giá qua lại như thế có tên riêng, và chỗ nó khác trả giá, ngã giá được giải thích ở mặc cả khi mua bán.
Có phải du di đến từ chữ Hán 游移?
Hai tiếng du và di nghe rất Hán Việt, và tiếng Hán quả có từ 游移, đọc theo âm Hán Việt cũng là du di. Nhưng nghĩa chính của 游移 trong tiếng Hán là dao động, lưỡng lự, không quyết, bên cạnh nét nghĩa thay đổi, xê dịch. Các từ điển tiếng Việt hiện có không chú chữ Hán cho mục du di và xếp nó vào khẩu ngữ. Vì vậy, nói du di “chắc chắn” là từ Hán Việt thì chưa đủ căn cứ; chỉ có thể nói hai từ trùng âm và có chung nét nghĩa xê dịch.
Nếu muốn biết cách nhận ra một từ có gốc Hán hay không, bài giải thích lớp từ gốc Hán trong tiếng Việt có nêu các dấu hiệu cụ thể.
Những chữ đứng gần du di
| Từ | Gần du di ở đâu | Khác ở đâu |
|---|---|---|
| Xê xích | Cùng nghĩa chênh lệch một chút | Thường chỉ mô tả mức chênh, không mang ý xin xỏ |
| Thêm bớt | Cùng chuyện điều chỉnh số lượng | Trung tính, dùng được cả trong văn viết |
| Linh động | Cùng tinh thần không cứng nhắc | Nói về cách làm nói chung, không gắn với con số |
| Châm chước | Cùng là nới tay | Nhắm vào lỗi hay hình phạt, vì thương hoàn cảnh |
Châm chước và du di hay đứng cạnh nhau trong lời xin, nhưng một bên nới tay vì hoàn cảnh của người, một bên xê dịch con số; chuyện này được bàn kĩ ở bài nghĩa chữ châm chước và cách dùng khi xin bỏ qua.
Trái nghĩa với du di là những cách nói đóng cửa thương lượng: “giữ nguyên”, “đúng giá”, “không bớt”, “cứng nhắc”, “một là một, hai là hai”. Trong văn viết trang trọng như công văn, hợp đồng, người ta ít dùng du di mà thay bằng “điều chỉnh”, “thay đổi trong phạm vi cho phép” hay “có thể chênh lệch không quá…”.
Một chỗ hay dùng sai: viết “Đề nghị nhà trường du di quy chế thi”. Quy chế là chuyện nguyên tắc, không phải một con số để xê xích, nên câu đúng là “xem xét, tạo điều kiện” chứ không phải du di.
Gần với chuyện người trên nới tay, châm chước cho người dưới là chữ chiếu cố, vốn có gốc Hán 照顧 và dễ lẫn với hạ cố.
Du di ở chợ, ở công sở và trong lớp học
Du di nghĩa là gì khi mua bán?
Là bớt giá một ít so với giá người bán đưa ra. Người mua nói “du di cho em” để xin giảm, người bán nói “du di được chút đỉnh” khi đồng ý bớt nhẹ.
Du di có phải từ Hán Việt không?
Chưa chắc. Tiếng Hán có 游移 đọc là du di, nghĩa dao động, xê dịch, nhưng từ điển tiếng Việt không ghi gốc Hán cho từ này và xếp nó vào khẩu ngữ.
Du di tiếng Anh là gì?
Tùy câu: nói về giá có thể dùng flexible hay negotiable (“The price is negotiable”); nói về con số xê xích thì có give or take (“five pages, give or take one”).
Nói “du di giúp em” với thầy cô có lịch sự không?
Dùng được với chuyện nhỏ như hạn nộp bài lùi vài giờ, nhưng nghe hơi suồng sã. Trong tin nhắn trang trọng, “Em xin phép thầy cho nộp muộn đến tối nay” vừa rõ ý vừa lễ phép hơn.