Chiếu cố là để ý tới hoàn cảnh riêng của một người mà châm chước, nâng đỡ họ; cũng là cách nói kiểu cách khi người ở vai trên quan tâm, ghé thăm người ở vai dưới. Đây là từ Hán Việt (照顧), loại động từ. Trong câu “cảm ơn bác đã chiếu cố đến chơi”, chiếu cố nghĩa là bác đã hạ mình đoái hoài tới nhà mình, một lời cảm ơn có phần khiêm nhường.
| Nghĩa ngắn | Châm chước vì hoàn cảnh riêng; người trên quan tâm, để mắt tới người dưới |
| Gốc từ | Hán Việt 照顧: chiếu (soi, rọi tới) + cố (ngoảnh lại nhìn, đoái hoài) |
| Loại từ | Động từ, hay đi với “đến”: chiếu cố đến, chiếu cố cho |
| Sắc thái | Trang trọng, hơi kiểu cách; nói đùa thì thành mỉa nhẹ |

Chiếu cố: khi người trên nhìn xuống
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học và Wiktionary tiếng Việt đều tách chiếu cố thành hai cách dùng. Chỗ giống nhau của hai cách ấy là một ánh nhìn đi từ trên xuống: người có quyền, có vai vế cao hơn dành sự để tâm cho người kém hơn mình.
Thứ nhất, châm chước vì hoàn cảnh. Luật lệ, quy định vốn như nhau cho mọi người, nhưng người xét thấy một trường hợp riêng đáng thông cảm nên nới tay. Ví dụ: Ban tổ chức chiếu cố cho thí sinh bị gãy tay được làm bài trong phòng riêng. Hay: Tòa xử nhẹ hơn vì chiếu cố bị cáo đang nuôi mẹ già.
Thứ hai, người trên quan tâm người dưới. Nghĩa này mang màu lễ nghi, thường nằm trong lời cảm ơn hoặc lời mời: Nhà cháu đơn sơ, mong thầy chiếu cố ghé qua dùng bữa cơm. Người nói tự đặt mình xuống thấp để tôn người kia lên, đúng tinh thần của lối nói tôn người nghe lên trong kính ngữ.
Từ nghĩa thứ hai nảy ra một cách dùng đùa. Bạn bè lâu ngày mới gặp, một người cười: “Hôm nay ông mới chịu chiếu cố đến nhóm à?” Câu này mượn giọng trịnh trọng để trách khéo, ý là “anh coi mình là bề trên nên giờ mới thèm tới”. Thiếu nụ cười đi kèm thì nghe khá chua.
照顧: soi tới rồi ngoảnh lại
Chữ chiếu (照) là soi, rọi, như trong chiếu sáng, đối chiếu. Chữ cố (顧) có bộ hiệt 頁 chỉ cái đầu, nghĩa gốc là ngoảnh lại nhìn; từ đó có nghĩa đoái hoài, trông nom. Từ điển Hán Việt còn ghi những từ cùng gốc như bất cố (chẳng đoái hoài) và cố vấn (顧問, người được hỏi ý). Ghép hai chữ, chiếu cố là ánh mắt vừa rọi tới vừa quay lại nhìn một người: không lướt qua, mà dừng lại để ý.
Điều thú vị là cùng hai chữ ấy, tiếng Trung hiện đại dùng 照顾 chủ yếu với nghĩa chăm sóc, trông nom, như chăm con nhỏ, chăm người ốm. Tiếng Việt lại giữ phần “người trên đoái tới người dưới” và nghĩa châm chước. Vì vậy câu tiếng Việt “chiếu cố cho em nộp bài muộn” mà dịch sát chữ sang tiếng Trung thì chưa chắc đúng ý.
Họ hàng gần nhất của chiếu cố là hạ cố: chữ hạ nghĩa là xuống, nên hạ cố còn nói rõ hơn cái thế “từ trên nhìn xuống”. Từ điển ghi hạ cố là từ cũ hoặc dùng với ý đùa, như khi mời ai đó “hạ cố đến chơi”.
Chiếu cố, hạ cố, châm chước và thiên vị
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chiếu cố | Để ý hoàn cảnh riêng mà nới tay; người trên đoái tới người dưới | Chiếu cố học sinh vùng lũ được hoãn nộp học phí |
| Hạ cố | Người trên chịu đến với người dưới; nay thường dùng đùa | Mời giám đốc hạ cố xuống căng tin ăn trưa |
| Châm chước | Cân nhắc rồi bớt cho phần thiếu sót, không bắt bẻ | Bài viết còn non nhưng cô châm chước cho điểm khá |
| Ưu ái | Dành phần hơn cho ai vì quý mến | Bà ưu ái đứa cháu út, phần quà bao giờ cũng to hơn |
| Thiên vị | Nghiêng về một phía vì tình riêng, thiếu công bằng | Trọng tài thiên vị đội chủ nhà |
Chỗ dễ trượt nhất nằm giữa chiếu cố và thiên vị. Chiếu cố có lý do nói ra được (bệnh, tuổi già, thiên tai) và người khác nghe thấy hợp lý. Thiên vị thì lý do nằm ở tình cảm riêng, nên bị coi là bất công. Nếu một ngoại lệ cần giấu đi mới làm được, rất có thể đó không còn là chiếu cố. Chữ gần nhất trong bảng là châm chước, đã có bài giải nghĩa chữ châm chước 斟酌 riêng.
Trái nghĩa với chiếu cố là khắt khe, thẳng tay, làm ngơ. Còn một lưu ý về giọng: với người ngang hàng, nói “cảm ơn cậu đã chiếu cố” dễ thành kiểu lịch sự hóa xa cách; nói “cảm ơn cậu đã ghé” là đủ ấm.
Chiếu cố trong lời cảm ơn, lời xin và câu đùa
Chiếu cố nghĩa là gì trong câu “cảm ơn đã chiếu cố”?
Ở đây chiếu cố là đã để tâm, đã dành thời gian cho mình dù người kia có vị thế cao hơn. Câu này hợp khi chủ nhà cảm ơn khách quý, học trò cảm ơn thầy, người buôn bán cảm ơn khách quen.
Chiếu cố tiếng Anh là gì?
Nghĩa châm chước gần với make allowances for hoặc show consideration. Nghĩa người trên hạ mình đến với người dưới gần với deign hay condescend, nhưng hai từ này trong tiếng Anh thường mang ý chê thói kẻ cả, nên khi cảm ơn chỉ cần nói thank you for coming.
Chiếu cố là từ khen hay chê?
Bản thân từ không khen không chê. Dùng nghiêm túc thì lịch sự; dùng với bạn bè bằng giọng trêu thì thành mỉa nhẹ, ý trách người kia làm cao.
Xin thầy cô chiếu cố có được không?
Được, nếu kèm lý do cụ thể: “Em bị sốt cả tuần, mong cô chiếu cố cho em nộp bài vào thứ hai.” Xin chiếu cố mà không nêu hoàn cảnh thì nghe như xin xỏ.