Châm chước là xét theo hoàn cảnh cụ thể mà giảm nhẹ yêu cầu, bỏ qua một phần lỗi, hoặc nêm thêm bớt các đòi hỏi cho vừa với cả hai bên. Câu quen thuộc nhất là lời xin “mong anh chị châm chước cho”, tức là xin người kia đừng xét quá gắt. Châm chước nghĩa là gì trong chữ Hán, và khác tha thứ ra sao, phần dưới sẽ lần lượt nói rõ.
| Nghĩa ngắn | Nương theo hoàn cảnh mà nới bớt yêu cầu, giảm nhẹ hình phạt |
| Gốc từ | Hán Việt 斟酌: châm (rót), chước (rót rượu, cân nhắc) |
| Loại từ | Động từ |
| Sắc thái | Trang trọng vừa phải; hay dùng khi xin lỗi, xin cảm thông |

Châm chước 斟酌: rót rượu cho vừa chén
Chữ 斟 (châm) có bộ Đẩu (斗), cái gáo múc; chữ 酌 (chước) có bộ Dậu (酉), vò rượu. Cả hai đều xoay quanh việc múc, rót rượu, và 酌 về sau có thêm nghĩa cân nhắc. Ghép lại, 斟酌 vốn là rót rượu, rồi chuyển sang nghĩa suy tính, liệu lượng cho vừa. Tiếng Trung hiện đại vẫn dùng từ này chủ yếu với nghĩa “cân nhắc kĩ”.
Có thể hình dung thế này: rót rượu mà dốc mạnh thì tràn, rót rụt rè thì vơi, tay người rót phải liệu từng chút. Từ cái động tác liệu chừng ấy mà ra cái nghĩa “thêm bớt cho vừa”. Khi về tiếng Việt, từ ngả hẳn sang phía nới tay, chiếu cố cho người khác, còn nghĩa “suy tính cho kĩ” thì ít người dùng.
Hai cách dùng châm chước trong tiếng Việt
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học ghi nhận hai nghĩa, đều là động từ:
- Thêm bớt cho vừa phải. Dùng khi dung hòa đòi hỏi của nhiều bên: “Hai nhà châm chước mỗi bên một ít, đám cưới mới tổ chức được gọn gàng.”
- Giảm nhẹ yêu cầu hay hình phạt vì chiếu cố hoàn cảnh. Đây là nghĩa thông dụng nhất: “Cháu còn nhỏ dại, mong bác châm chước.”
Người nói thường đặt mình ở thế dưới khi dùng từ này: học trò xin thầy, nhân viên mới xin quản lí, khách xin chủ nhà. Câu “Lần đầu nên tôi châm chước, lần sau thì không” cho thấy chiều ngược lại: người có quyền quyết định nới tay một lần, kèm điều kiện. Từ chỉ đứng được khi có một chuẩn mực rõ ràng phía sau, châm chước là nới chuẩn đó chứ không xóa nó.
Nhiều người viết thành “châm trước” hay “trâm trước” vì đọc lẫn ch/tr; xem thêm bài phân biệt châm chước và châm trước.
Châm chước, du di, khoan dung: gần nhau nhưng không thay được cho nhau
| Từ | Điểm khác | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Châm chước | Nới yêu cầu hay hình phạt theo hoàn cảnh, thường một lần | Thầy châm chước cho em nộp bài muộn một ngày. |
| Du di | Xê dịch con số, thời gian, quy định trong biên độ nhỏ | Giá này du di được vài chục nghìn. |
| Chiếu cố | Người trên để ý, nâng đỡ người dưới | Mong quý khách chiếu cố cửa hàng. |
| Khoan dung | Tấm lòng rộng, rộng lượng với lỗi lầm nói chung | Bà là người khoan dung với con cháu. |
| Tha thứ | Bỏ hẳn lỗi, không giữ trong lòng | Cậu ấy đã xin lỗi và mình tha thứ rồi. |
Trái nghĩa với châm chước là nghiêm khắc, khắt khe, thẳng tay, hay “làm đúng từng li từng tí”. Châm chước là việc làm trong một tình huống, còn khoan dung là nét tính cách lâu dài; muốn hiểu kĩ hơn có thể đọc sự khác nhau giữa bao dung và khoan dung.
Riêng chữ du di hay gặp nhất ở chợ: người mua hỏi bớt chút được không, người bán xê xích vài chục nghìn cho vừa lòng nhau.
Nương tay đến đâu thì vẫn còn công bằng
Châm chước đúng lúc làm người ta thấy được thông cảm: bạn ốm cả tuần được lùi hạn nộp bài, người mới đi làm được chỉ lại thay vì bị phạt ngay. Nhưng nếu châm chước cho người này mà không cho người khác cùng hoàn cảnh, nó sẽ thành thiên vị. Một lời châm chước tốt thường có lí do nói ra được, và người nhận hiểu đó là ngoại lệ chứ không phải lệ mới. Chuyện cân bằng giữa nương tay và đối xử như nhau cũng là cốt lõi của khái niệm công bằng.
Còn khi xin châm chước, câu xin nên đi kèm lời hứa cụ thể: “Em xin thầy châm chước lần này, sáng thứ Hai em nộp bài đủ.” Thiếu nửa sau, lời xin dễ nghe như đòi miễn trừ.
Châm chước khi viết đơn, khi xin lỗi và trong tiếng Anh
Châm chước nghĩa là gì trong câu “mong mọi người châm chước”?
Là lời xin mọi người đừng xét quá khắt khe, bỏ qua cho những chỗ chưa chu đáo. Câu này hay gặp ở đầu bài phát biểu, lời mời đám tiệc, hay khi người mới nhận việc.
Có nên dùng châm chước trong đơn xin phép gửi nhà trường?
Được, vì từ này đủ trang trọng. Ví dụ: “Kính mong thầy cô xem xét, châm chước cho em được thi bù.” Nên nêu rõ lí do ngay trước câu ấy để lời xin có căn cứ.
Châm chước tiếng Anh là gì?
Tùy văn cảnh: xin bỏ qua thì dùng to make allowances for hoặc to be lenient; nghĩa dung hòa đôi bên thì gần với to compromise.
Châm chước có phải là dễ dãi không?
Không hẳn. Dễ dãi là bỏ qua mọi thứ, không có chuẩn; châm chước là nới một lần, có lí do, chuẩn vẫn còn đó.