Đồng nghiệp là người làm cùng một nghề với mình, hoặc gọi rộng ra là người cùng làm việc trong một cơ quan, một công ty. Hỏi “đồng nghiệp nghĩa là gì” thì cần nhớ chữ nghiệp ở đây là nghề nghiệp: hai thầy giáo dạy ở hai trường khác nhau vẫn là đồng nghiệp của nhau.
| Nghĩa ngắn | Người cùng làm một nghề; người cùng làm việc chung |
| Gốc từ | Hán Việt 同業: đồng (cùng) + nghiệp (nghề, việc làm) |
| Loại từ | Danh từ; ít gặp hơn là tính từ trong “bạn đồng nghiệp” |
| Gần nghĩa | Đồng sự, cộng sự, bạn cùng nghề |

Đồng nghiệp: chữ nghiệp ở đây là nghề
Viết bằng chữ Hán, đồng nghiệp là 同業. Chữ đồng (同) nghĩa là cùng, gặp trong đồng hương, đồng lòng, đồng niên. Chữ nghiệp (業) có nhiều nghĩa, nhưng trong từ này nó là nghề, là công việc người ta theo để sống: nghề nghiệp, sự nghiệp, lập nghiệp, tốt nghiệp.
Từ điển Hán Việt ghi cho 同業 ba nghĩa: người cùng làm một nghề, việc cùng làm một nghề, và một nghĩa cũ là người cùng theo học một thầy. Nghĩa cũ ấy nay gần như không còn dùng; muốn nói bạn cùng thầy, người Việt chọn chữ đồng môn. Cũng nên tách chữ nghiệp này khỏi chữ nghiệp trong nhà Phật (nghiệp báo, tạo nghiệp). Hai cách dùng viết cùng một mặt chữ, nhưng “đồng nghiệp” chẳng liên quan gì đến chuyện nhân quả.
Cùng nghề hay cùng công ty?
Theo từ điển của Viện Ngôn ngữ học, đồng nghiệp trước hết là danh từ chỉ người làm cùng một nghề, ví dụ “hai người là đồng nghiệp của nhau”. Từ này còn được dùng như tính từ trong cụm bạn đồng nghiệp.
Nghĩa gốc vì thế khá rộng. Một bác sĩ ở Hà Nội gọi bác sĩ ở Cần Thơ là đồng nghiệp, dù hai người chưa từng gặp. Nhà báo các tòa soạn khác nhau cũng xưng với nhau như vậy. Còn trong lời nói hằng ngày ở văn phòng, nghĩa đã hẹp lại: đồng nghiệp là người ngồi cùng phòng, cùng công ty, kể cả khi người kia làm kế toán còn mình làm kĩ thuật.
- Cô giáo dặn học trò: “Đến trường bạn, các em nhớ chào các thầy cô, đó đều là đồng nghiệp của cô.”
- Sáng thứ hai, cả phòng mua bánh mừng sinh nhật một đồng nghiệp mới vào làm được ba tháng.
- Anh ấy được đồng nghiệp trong ngành đánh giá cao vì bài báo điều tra đầu tiên.
Trong quan hệ trên dưới, người ta vẫn có thể gọi cấp trên là đồng nghiệp khi muốn nhấn vào chỗ cùng nghề. Nhưng ở công sở, chữ này thường dành cho người ngang hàng; với người giao việc cho mình, cách gọi quen hơn là cách gọi cấp trên ở công sở.
Đồng nghiệp, đồng sự, cộng sự và đồng môn
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đồng nghiệp | Cùng một nghề (hoặc cùng nơi làm) | Các đồng nghiệp ngành y |
| Đồng sự | Cùng làm việc chung ở một chỗ; hơi trang trọng, nay ít dùng | Ông là đồng sự cũ của bố tôi ở sở |
| Cộng sự | Cùng góp sức vào một việc, một dự án | Hai nhà khoa học là cộng sự lâu năm |
| Đồng môn | Cùng học một thầy, một trường | Bạn đồng môn thời đại học |
Cái khác dễ thấy nhất nằm giữa đồng nghiệp và cộng sự. Hai người cùng công ty nhưng chưa từng chung một việc vẫn là đồng nghiệp, chưa phải cộng sự. Ngược lại, một nhà văn và một họa sĩ cùng làm cuốn truyện tranh là cộng sự, dù không cùng nghề. Còn khi so với chữ đồng môn, bài chữ đồng môn và bạn cùng thầy giải thích kĩ hơn.
Đồng nghiệp lâu năm có thể thành bạn, nhưng hai chữ không thay nhau được. Một câu như “Bọn mình là đồng nghiệp chứ có phải bạn thân đâu” nghe hơi lạnh, mà lại đúng ý người nói: họ muốn giữ khoảng cách vừa phải nơi làm việc.
Đồng nghiệp trong lời ăn tiếng nói nơi làm việc
Đồng nghiệp tiếng Anh là gì?
Từ thường gặp nhất là colleague, hợp với văn viết, email và cả nghĩa “cùng nghề”. Coworker (hoặc co-worker) thiên về người cùng chỗ làm, ngồi cùng văn phòng. Khi nói chung chung người cùng trình độ, cùng giới, có thể gặp peer.
Đồng nghiệp là người như thế nào?
Là bất kì ai cùng nghề hoặc cùng nơi làm với mình, không phân biệt thân hay sơ. Tính chữ thì không có ý khen hay chê; muốn khen, người ta thêm chữ: “một đồng nghiệp tận tâm”, “người đồng nghiệp dễ chịu”.
Đồng nghiệp và đồng sự có giống nhau không?
Gần nhau nhưng không trùng. Đồng sự nhấn vào việc cùng làm ở một chỗ và nghe có phần cũ, trang trọng. Đồng nghiệp rộng hơn, dùng được cho người cùng nghề ở nơi khác, và là chữ phổ biến hơn hẳn hiện nay.
Viết “bạn đồng nghiệp” có thừa chữ không?
Không thừa. Từ điển ghi cụm “bạn đồng nghiệp” như một cách dùng bình thường, trong đó đồng nghiệp làm tính từ bổ nghĩa cho chữ bạn. Cụm này nghe thân hơn một chút so với chỉ nói “đồng nghiệp”.