Đồng niên là cùng tuổi, tức sinh cùng một năm; “bạn đồng niên” là người bằng tuổi mình. Đây là từ Hán Việt hơi trang trọng, hay gặp trong văn viết, câu đối, lời giới thiệu ở hội làng. Trong sách cũ, đồng niên còn chỉ những người đỗ cùng một khoa thi, nên đọc văn bản xưa cần để ý ngữ cảnh.
| Nghĩa ngắn | Cùng tuổi, sinh cùng năm (từ cũ: cùng khoa thi) |
| Chữ Hán | 同年: đồng (cùng) + niên (năm) |
| Loại từ | Tính từ; dùng như danh từ trong “người đồng niên”, “tình đồng niên” |
| Sắc thái | Trang trọng, văn viết; khẩu ngữ thường nói “bằng tuổi”, “cùng tuổi” |

Đồng niên viết bằng chữ Hán ra sao?
Hai chữ gốc là 同年. Chữ đồng (同) mang nghĩa cùng, như nhau, gặp lại trong đồng hương, đồng lòng, đồng môn. Chữ niên (年) là năm, quen thuộc qua thanh niên, trung niên, niên học, tất niên.
Ghép lại, nghĩa đen là “cùng năm”. Người xưa tính tuổi theo năm sinh, nên “cùng năm” trượt sang “cùng tuổi” rất tự nhiên. Ở tiếng Hán, 同年 vẫn giữ cả ba cách hiểu: cùng một năm, bằng tuổi nhau, và những người thi đỗ cùng một kì. Tiếng Việt nhận về chủ yếu hai nghĩa sau.
Cùng tuổi, cùng khoa thi: hai lớp nghĩa
Theo từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, đồng niên là tính từ, nói về người cùng một tuổi, với ví dụ quen thuộc bạn đồng niên; đồng nghĩa là đồng canh. Từ điển ghi thêm một nghĩa đánh dấu “từ cũ”: như đồng khoa, tức cùng đỗ một khoa thi.
- Nghĩa đang dùng: Ông nội tôi và ông cụ nhà bên là bạn đồng niên, cùng tuổi Thìn, cùng đi bộ đội một đợt.
- Nghĩa trong sách xưa: hai sĩ tử đỗ cùng khoa gọi nhau là đồng niên, dù tuổi thật có thể chênh nhau cả chục năm.
Nghĩa thứ hai dễ gây lạc hướng. Gặp chữ đồng niên trong một bài thơ chữ Hán hay một bản gia phả, đừng vội đoán hai người bằng tuổi; hãy xem có nhắc tới khoa thi, bảng vàng hay chức học vị đi kèm không.
Đồng canh, đồng môn, đồng trang lứa: đặt cạnh nhau
| Từ | Điểm chung | Khác ở chỗ |
|---|---|---|
| Đồng niên | Cùng năm sinh | Văn viết, trang trọng; nghĩa cũ là cùng khoa |
| Đồng canh | Cùng tuổi | Chữ canh 庚 chỉ tuổi tác; nay rất ít dùng, gần như chỉ còn trong sách |
| Bằng tuổi, cùng tuổi | Cùng năm sinh | Lời nói hằng ngày, không có sắc thái trang trọng |
| Đồng trang lứa | Gần tuổi nhau | Không cần đúng một năm, chỉ cần cùng một lứa, một thế hệ |
| Đồng môn | Có quan hệ bạn bè | Cùng học một thầy, một trường; không liên quan tới tuổi |
Một chỗ hay bị lẫn khác là thường niên. Thường niên nghĩa là hằng năm (đại hội thường niên, báo cáo thường niên), không dính gì tới tuổi tác. Còn chuyện bạn học chung một thầy, mấy sắc thái của nó có trong bài giải nghĩa chữ 同門 và tình bạn cùng thầy.
Về trái nghĩa, tiếng Việt không có một từ đối riêng; khi cần nói khác tuổi, người ta dùng chênh tuổi, lệch tuổi, hay cụ thể hơn là vong niên trong “bạn vong niên”, tức tình bạn quên đi khoảng cách tuổi.
Bạn đồng niên trong thơ xưa và ở hội làng
Nguyễn Phi Khanh, thân phụ Nguyễn Trãi, có bài thơ chữ Hán nhan đề Dữ Chương Giang đồng niên Trương thái học, tạm hiểu là gửi người bạn đồng niên họ Trương, một thái học sinh ở Chương Giang. Tên bài nhắc tới học vị thái học sinh, nên chữ đồng niên ở đây nhiều khả năng mang nghĩa bạn cùng khoa thi hơn là bạn cùng tuổi.
Ngoài trang sách, nghĩa cùng tuổi sống khỏe ở làng quê. Một số làng ở Bắc Bộ còn giữ lệ lập “hội đồng niên”: những người sinh cùng năm họp nhau sau vụ gặt, ăn bữa cơm, thăm hỏi khi nhà nhau có việc hiếu hỉ. Ở quê, người ta còn hay hỏi tuổi bằng con giáp và tính tuổi mụ, nên hai người “đồng niên” đôi khi xác định theo năm âm lịch chứ không theo tờ khai sinh; muốn rõ cách tính ấy, xem bài cách tính tuổi mụ của người Việt.
Viết văn, dùng đồng niên đúng chỗ sẽ thấy câu có không khí: “Mấy ông bạn đồng niên của bà, người còn người mất, năm nào cũng chỉ còn lại ít đi một ghế.” Còn nói với bạn cùng lớp thì cứ “bằng tuổi” cho tự nhiên.
Gọi nhau đồng niên cho đúng
Bạn đồng niên là gì?
Là bạn cùng tuổi, sinh cùng một năm với mình. Cách gọi này trang trọng hơn “bạn cùng tuổi”, hay dùng khi giới thiệu, viết hồi kí hoặc trong các hội người cùng năm sinh.
Đồng niên nghĩa là gì trong sách cổ?
Ngoài nghĩa cùng tuổi, sách thời khoa cử dùng đồng niên để chỉ người đỗ cùng một khoa thi, giống “đồng khoa”. Muốn biết bản văn dùng nghĩa nào, cần xem ngữ cảnh có nhắc thi cử, học vị hay không.
Đồng niên tiếng Anh là gì?
Thường dịch là of the same age hoặc born in the same year; người cùng tuổi có thể gọi là a contemporary. Với nghĩa cùng khoa thi, phải diễn giải, chẳng hạn passed the same imperial examination.
Đồng niên có giống đồng trang lứa không?
Gần nhưng không trùng. Đồng niên đòi đúng cùng năm sinh, còn đồng trang lứa chỉ cần cùng một lứa tuổi, hơn kém một vài năm vẫn tính. Áp lực so bì giữa những người cùng lứa là chuyện được bàn trong bài áp lực từ bạn bè cùng trang lứa.