Cộng sự là người cùng làm chung một việc, một nhiệm vụ với mình, thường trong cùng tổ chức hoặc cùng một dự án; dùng như động từ, cộng sự là cùng nhau gánh việc đó. Cộng sự nghĩa là gì trong bài báo khoa học? Đó là những đồng tác giả được gom lại sau tên người đứng đầu, kiểu “Trần Văn B và cộng sự”.
| Nghĩa ngắn | Người cùng làm chung một nhiệm vụ; cùng nhau làm việc |
| Gốc từ | Hán Việt 共事: cộng (cùng, chung) + sự (việc) |
| Loại từ | Danh từ và động từ |
| Sắc thái | Trung tính, hơi trang trọng; nhấn vào việc chung hơn là nơi làm |

Cộng sự là người cùng gánh một việc
Từ điển tiếng Việt ghi cộng sự ở hai từ loại. Là động từ, nó chỉ việc hai hay nhiều người cùng đảm nhận một nhiệm vụ ở chung một nơi: hai người đã cộng sự với nhau gần mười năm. Là danh từ, nó chỉ người trực tiếp góp sức với mình để hoàn thành nhiệm vụ đó: đề tài do giáo sư và các cộng sự thực hiện.
Nghĩa danh từ ngày nay dùng nhiều hơn hẳn. Điểm đáng để ý là cộng sự thường gắn với một việc cụ thể. Cùng ngồi một văn phòng chưa chắc đã là cộng sự; cùng chạy một dự án, cùng chịu một chỉ tiêu, cùng viết một cuốn sách thì đúng là cộng sự.
Mấy câu đặt trong ngữ cảnh khác nhau:
- Ở công ty: Chị ấy đề nghị giữ lại cậu thực tập sinh làm cộng sự cho dự án mới.
- Ở phòng thí nghiệm: Bác sĩ trưởng khoa cảm ơn các cộng sự đã theo ca trực suốt ba tháng.
- Trong truyện trinh thám: Viên thám tử nào cũng cần một cộng sự để nghe mình suy luận.
- Lúc khen người khác: Có được một cộng sự ăn ý là may mắn lớn khi khởi nghiệp.
Cộng sự, đồng nghiệp, đồng sự, cộng tác viên khác nhau ra sao?
Mấy từ này gần nhau đến mức nhiều người dùng thay cho nhau. Thật ra mỗi từ đặt trọng tâm ở một chỗ.
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cộng sự | Cùng gánh một nhiệm vụ, một dự án | Hai nhà khoa học là cộng sự lâu năm |
| Đồng nghiệp | Cùng nghề hoặc cùng chỗ làm, không cần chung việc | Đồng nghiệp ở phòng bên |
| Đồng sự | Cùng làm việc ở một cơ quan; từ hơi cũ, nay ít dùng | Các vị đồng sự trong tòa soạn |
| Cộng tác viên | Người làm thêm cho một nơi, không phải nhân sự chính thức | Cộng tác viên viết bài cho tạp chí |
| Trợ lý | Người giúp việc cho một người cụ thể, đứng ở vị trí thấp hơn | Trợ lý của giám đốc |
| Đối tác | Bên cùng làm ăn, thường là hai đơn vị khác nhau | Đối tác cung cấp nguyên liệu |
Một người có thể là đồng nghiệp của cả trăm người trong công ty nhưng chỉ là cộng sự của bốn, năm người cùng nhóm. Ai muốn biết vì sao chữ nghiệp lại chỉ nghề có thể đọc bài chữ nghiệp trong từ đồng nghiệp. Cũng gần với cộng sự còn có bạn đồng hành, chỉ người đi cùng mình một chặng; sắc thái ấy được bàn trong bài về chữ đồng hành.
Trái với cộng sự, theo nghĩa người đứng ở phía bên kia công việc, là đối thủ, đối phương. Còn người chỉ nhận việc và làm theo thì gọi là cấp dưới, nhân viên; gọi họ là cộng sự là một cách tôn trọng, nhấn vào vai trò cùng làm hơn là vai trò dưới quyền.
Động từ cùng họ với cộng sự là cộng tác với nhau, chữ hay bị lẫn với hợp tác và cả công tác.
共事 và chữ “và cộng sự” trong bài báo khoa học
Chữ cộng (共) là cùng, chung, gặp trong cộng đồng, công cộng, cộng hòa. Chữ sự (事) là việc, gặp trong sự việc, sự nghiệp, quân sự. Ghép lại, cộng sự đúng là “cùng việc”. Trong sách cổ Trung Hoa, 共事 chủ yếu là động từ, nghĩa là làm việc chung với nhau; tiếng Việt dùng thêm như danh từ để chỉ chính người cùng làm.
Nơi người học hay gặp cộng sự nhất có lẽ là phần trích dẫn tài liệu. Tiếng Anh viết et al., rút gọn từ tiếng Latin et alii, nghĩa là “và những người khác”. Khi một nghiên cứu có nhiều tác giả, người viết chỉ ghi tên người đứng đầu rồi thêm cụm này. Tiếng Việt thường chuyển thành “và cộng sự”. Như vậy “Lê Thị C và cộng sự (2021)” có nghĩa là bài của chị C cùng các đồng tác giả, chứ không phải chị C thuê thêm người giúp.
Chỗ hay dùng sai là xưng “cộng sự” với người mình đang thuê làm việc vặt. Người nhận việc lặt vặt là người làm thuê; cộng sự thì phải có tiếng nói trong chính công việc chung.
Gặp chữ cộng sự trong hồ sơ, bài báo, lời giới thiệu
Cộng sự tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: associate khi nói người cùng làm ăn, cùng văn phòng luật; collaborator khi cùng làm một dự án, một nghiên cứu; partner khi là người chung vốn, chung trách nhiệm. Trong trích dẫn khoa học, “và cộng sự” ứng với et al..
Và cộng sự là gì?
Đó là cách ghi gọn danh sách tác giả: chỉ nêu tên người đứng đầu, những người còn lại gom vào cụm “và cộng sự”. Cách ghi này giúp câu văn không bị dài vì một danh sách năm, bảy cái tên.
Cộng sự và đồng nghiệp khác nhau thế nào?
Đồng nghiệp là người cùng nghề, cùng chỗ làm. Cộng sự là người cùng làm một việc cụ thể với mình. Hai người có thể là đồng nghiệp mà chưa từng là cộng sự.
Gọi cấp dưới là cộng sự có được không?
Được, và thường mang ý tôn trọng: người nói muốn coi người kia là người cùng gánh việc chứ không chỉ là người nghe lệnh. Nhưng nếu thực tế chỉ giao việc vặt thì cách gọi ấy nghe sáo.