Đối tượng là người, vật hoặc hiện tượng mà suy nghĩ, hành động của con người hướng tới, như đối tượng nghiên cứu, đối tượng được hỗ trợ. Trong khẩu ngữ, từ này còn chỉ người đang được tìm hiểu để yêu, cưới (“có đối tượng chưa?”), và trên báo là người bị nghi vấn, bị điều tra.
| Nghĩa chung | Cái mà hoạt động, sự chú ý của con người nhắm tới |
| Gốc từ | Hán Việt 對象: đối (hướng về, đối diện) + tượng (hình, dáng) |
| Loại từ | Danh từ |
| Nghĩa khẩu ngữ | Người định tìm hiểu để yêu; người bị nghi vấn (trên báo) |
| Tiếng Anh | object, target, subject (nghiên cứu), partner (người yêu) |

Đối tượng: cái hình đặt trước mặt
Đối tượng là từ Hán Việt, viết là 對象. Theo Thiều Chửu, chữ đối (對) có nghĩa là đáp lại, là hai bên đứng sóng nhau, đối mặt nhau; nó có mặt trong đối diện, đối đáp, câu đối. Chữ tượng (象) nghĩa gốc là con voi, rồi được mượn để chỉ hình trạng, hình dáng hiện ra bên ngoài, như trong hình tượng, hiện tượng, ấn tượng, khí tượng.
Ghép lại, đối tượng là cái hình ảnh đứng ở phía trước, phía mà ta quay mặt về. Cách hiểu ấy giải thích vì sao nghĩa nào của từ này cũng có một bên nhìn và một bên được nhìn: nhà khoa học nhìn vào đối tượng nghiên cứu, chàng trai để ý một đối tượng, công an theo dõi một đối tượng. Tiếng Nhật (対象, taishō) và tiếng Hàn (대상, daesang) dùng cùng hai chữ Hán này với nghĩa mục tiêu, đối tượng.
Bốn chỗ người Việt hay dùng chữ đối tượng
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học ghi một nghĩa chung và hai nghĩa khẩu ngữ. Cộng thêm cách dùng trên báo chí, có thể gom thành bốn chỗ:
- Cái được tác động, được hướng tới. Đây là nghĩa gốc: đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát, đối tượng được miễn học phí. Câu ví dụ: Sách này viết cho đối tượng là học sinh tiểu học.
- Người đang được xem xét để kết nạp vào một tổ chức. Nghĩa này hẹp, thường gặp trong văn bản hành chính.
- Người đang hoặc định tìm hiểu trước khi yêu, cưới. Các bà, các mẹ hay hỏi: “Năm nay có đối tượng nào chưa con?”. Nghĩa này mang màu khẩu ngữ, hơi đùa.
- Người bị nghi vấn, bị điều tra hoặc bị quản lý, rất phổ biến trong tin tức: Công an đã bắt giữ hai đối tượng trộm xe máy. Vì thế, gọi ai đó là “đối tượng” trong đời thường đôi khi nghe như mỉa mai.
Ngoài đời sống, từ này còn làm thuật ngữ. Trong ngữ pháp, Wiktionary ghi đối tượng là cụm danh từ làm bổ ngữ cho động từ, như quyển sách trong “đọc quyển sách”; phần này nối với bài thành phần bổ ngữ đi sau động từ. Trong tin học, “lập trình hướng đối tượng” dịch từ object-oriented programming. Trong văn học, học sinh gặp khái niệm người hay vật mà nhân vật trữ tình hướng tới khi học thơ.
Đối tượng, chủ thể, khách thể và mục tiêu
| Từ | Chỉ cái gì | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chủ thể | Bên hành động, nhận thức | Người nghiên cứu là chủ thể |
| Khách thể | Phạm vi rộng chứa vấn đề được nghiên cứu | Học sinh THCS ở một trường |
| Đối tượng | Mặt cụ thể mà hoạt động nhắm vào | Thói quen đọc sách của học sinh ấy |
| Mục tiêu | Cái đích muốn đạt tới | Nâng số sách đọc lên hai cuốn mỗi tháng |
Cặp dễ lẫn nhất là khách thể và đối tượng trong đề cương nghiên cứu. Khách thể là cả một vùng hiện thực, còn đối tượng là lát cắt nhỏ được chọn ra từ vùng ấy. Bài khách thể trong triết học và nghiên cứu có phân tích kĩ hơn, còn phía người hành động được giảng ở bài chủ thể là ai trong một hoạt động.
Gần nghĩa với đối tượng theo nghĩa gốc còn có mục tiêu (khi nói về cái nhắm bắn, nhắm đánh), người thụ hưởng (khi nói về người được hỗ trợ), đối phương (khi hai bên chống nhau). Không có từ trái nghĩa trực tiếp; cặp đối lập thường dùng nhất là chủ thể – đối tượng.
Từ “đối tượng nghiên cứu” đến “có đối tượng chưa”
Cùng một từ mà sắc thái có thể lệch hẳn, nên chọn chỗ dùng cho khéo. Viết báo cáo, tiểu luận thì cứ dùng thoải mái: “Đối tượng khảo sát gồm 120 học sinh lớp 8”. Nhưng khi nói về một người cụ thể ngoài đời, tránh kiểu “đối tượng này hay đi muộn”, vì người nghe dễ liên tưởng tới bản tin pháp luật.
Trong chuyện tình cảm thì ngược lại, chữ ấy lại mang vẻ hài hước của người lớn tuổi. Một câu như “Nghe nói cháu có đối tượng rồi à?” là lời trêu chứ không có ý xấu. Người trẻ bây giờ thường thay bằng crush, người ấy, hay gọn hơn là bạn trai, bạn gái.
Đối tượng trong đề cương, lập trình và tiếng Anh
Đối tượng nghiên cứu là gì?
Là mặt, vấn đề cụ thể mà một công trình nghiên cứu tập trung làm rõ. Ví dụ đề tài về thói quen đọc của học sinh thì đối tượng nghiên cứu là thói quen đọc ấy, còn học sinh là khách thể.
Đối tượng trong lập trình là gì?
Trong lập trình hướng đối tượng, đối tượng (object) là một thực thể cụ thể được tạo ra từ một lớp (class), có dữ liệu riêng và các hành vi đi kèm. Lớp giống bản thiết kế, đối tượng là từng ngôi nhà xây theo bản ấy.
Đối tượng tiếng Anh là gì?
Tùy chỗ: object (vật được tác động, đối tượng trong tin học), subject (đối tượng nghiên cứu, thử nghiệm), target (đối tượng nhắm tới, như khách hàng mục tiêu). Nói về người yêu thì dùng partner hoặc someone special.
Gọi một người là “đối tượng” có bất lịch sự không?
Trong văn bản nghiên cứu, hành chính thì không. Ngoài đời, nếu nói về người quen mà không có ý đùa, từ này dễ bị hiểu thành chê bai, vì báo chí hay dùng nó cho người vi phạm pháp luật.