Chủ thể là bên chủ động trong một mối quan hệ: người hay tổ chức đứng ra nhận thức, hành động, sở hữu hoặc chịu trách nhiệm về một việc, đối lại với khách thể là cái bị nhận thức, bị tác động. Gặp chữ này trong giáo trình triết học, trong hợp đồng hay trong bài Giáo dục công dân thì lõi nghĩa vẫn thế; mỗi ngành chỉ gọi tên những chủ thể khác nhau.
| Nghĩa ngắn | Bên chủ động nhận thức, hành động hoặc mang quyền và nghĩa vụ |
| Gốc từ | Hán Việt 主體: chủ (người làm chủ, cái chính) + thể (thân, thực thể) |
| Loại từ | Danh từ, thường dùng như thuật ngữ |
| Đối lập | Khách thể |
| Tiếng Anh | subject |

Chủ thể: chữ 主 ghép chữ 體
Chữ chủ (主) quen thuộc qua chủ nhà, làm chủ, chủ động: người nắm quyền, cái giữ phần chính. Chữ thể (體) là thân mình, rồi rộng ra là cái thực thể có hình, như trong cơ thể, thực thể, tập thể. Đặt cạnh nhau, chủ thể là “cái thân làm chủ”, phía đứng ra cầm trịch.
Thử hình dung một ván cờ. Người cầm quân là chủ thể; bàn cờ và các quân cờ chịu tác động của nước đi. Đổi sang lớp học: học sinh đọc một bài thơ là chủ thể của việc đọc, bài thơ là cái được đọc. Chẳng cần thuật ngữ khó, hai vai ấy vẫn tách bạch.
Chữ 主 còn có nghĩa “chính, chủ yếu”, và nét này giải thích vì sao người ta nói dân tộc chủ thể hay bộ phận chủ thể. Ở đó không ai hành động gì cả; chủ thể chỉ có nghĩa là phần lớn nhất, giữ vai trò dẫn dắt.
Bốn chỗ chữ chủ thể hay xuất hiện
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học tách chủ thể thành mấy nét nghĩa. Mỗi nét gắn với một vùng dùng riêng:
- Phần chính, giữ vai trò chủ đạo. Ví dụ: người Kinh là dân tộc chủ thể ở Việt Nam; phát huy vai trò chủ thể của người dân trong xây dựng nông thôn mới.
- Con người có ý thức, ý chí, đặt đối diện thế giới bên ngoài. Đây là nghĩa của triết học: chủ thể nhận thức, chủ thể sáng tạo. Nhà văn là chủ thể sáng tạo; hiện thực đời sống là chất liệu.
- Bên gây ra hành động. Ví dụ: trong vụ va chạm này, ai là chủ thể hành động phải được làm rõ trước.
- Bên mang quyền, nghĩa vụ trong một việc có tính pháp lí. Ví dụ: hai chủ thể của hợp đồng thuê nhà, chủ thể kinh doanh.
Nét thứ tư là nét người tra cứu gặp nhiều nhất, vì sách luật dùng nó dày đặc. Giáo trình luật thường tách hai khái niệm. Chủ thể pháp luật là cá nhân, tổ chức được pháp luật trao quyền và nghĩa vụ. Còn muốn bước vào một quan hệ cụ thể như ký hợp đồng, người đó còn phải tự mình thực hiện được các quyền ấy, tức là có năng lực hành vi. Trong luật dân sự, hai chủ thể quen thuộc nhất là cá nhân và pháp nhân (công ty, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân).
Gần đây chữ này còn đi vào luật về dữ liệu: người mà thông tin cá nhân nói về được gọi là chủ thể dữ liệu. Tên tuổi, số điện thoại, ảnh chân dung của bạn là dữ liệu; bạn là chủ thể của chúng.
Chủ thể, chủ ngữ, chủ đề: ba chữ chủ khác nhau
Từ trái nghĩa trực tiếp của chủ thể là khách thể, cái mà chủ thể nhận thức hay tác động vào; ai cần phía bên kia của cặp này có thể đọc bài giải nghĩa chữ khách thể ở phía đối diện. Rắc rối hơn là mấy từ cũng mở đầu bằng chữ “chủ”:
| Từ | Thuộc lĩnh vực | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Chủ thể | Triết học, luật, xã hội | Bên chủ động hành động hoặc mang quyền | Người mua là một chủ thể của hợp đồng |
| Khách thể | Triết học, luật | Cái chịu sự nhận thức, tác động | Tài sản là khách thể của quyền sở hữu |
| Chủ ngữ | Ngữ pháp | Thành phần câu nêu người, vật được nói tới | Mẹ đi chợ |
| Chủ đề | Văn học, giao tiếp | Vấn đề chính mà văn bản hay cuộc nói chuyện xoay quanh | Chủ đề tình mẫu tử |
| Đối tượng | Chung | Người, vật mà một hoạt động nhắm tới | Đối tượng tuyển sinh là học sinh lớp 9 |
Chủ ngữ và chủ thể có lúc trùng người nhưng không trùng phạm trù. Trong câu “Ngôi nhà bị gió làm tốc mái”, chủ ngữ là “ngôi nhà”, còn kẻ thật sự gây ra chuyện là gió. Ngữ pháp nhìn vị trí trong câu; chủ thể nhìn ai làm. Ôn lại phần ngữ pháp ở bài thành phần chủ ngữ của câu tiếng Việt, còn nghĩa văn học của chữ còn lại có ở bài giải nghĩa chủ đề trong một tác phẩm.
Những từ gần nghĩa có thể thay chủ thể tùy chỗ: tác nhân (bên gây ra), chủ nhân, chủ sở hữu (bên có quyền với tài sản), bên (cách nói của hợp đồng: bên A, bên B). Có một lỗi gặp khá nhiều trong bài làm văn: viết “chủ thể của bài thơ là tình yêu quê hương”. Ở câu này phải dùng chủ đề; chủ thể trữ tình, nếu muốn nói, là người đang bày tỏ tình yêu ấy.
Chủ thể trong luật, triết học và tiếng Anh
Chủ thể pháp luật là gì?
Đó là người hoặc tổ chức mà pháp luật ghi nhận có quyền và nghĩa vụ. Muốn tham gia một quan hệ cụ thể, như ký hợp đồng hay đứng tên nhà đất, chủ thể còn cần đủ năng lực hành vi theo luật của lĩnh vực đó.
Chủ thể và khách thể khác nhau thế nào?
Chủ thể là bên hành động hoặc nhận thức; khách thể là cái bị hành động, bị nhận thức. Người nghiên cứu là chủ thể, vấn đề được nghiên cứu là khách thể; người chủ là chủ thể của quyền sở hữu, ngôi nhà là khách thể.
Chủ thể tiếng Anh là gì?
Thường dịch là subject, đối lại với object (khách thể). Trong văn bản luật, tiếng Anh hay dùng legal entity hoặc party (bên tham gia) tùy ngữ cảnh.
Trẻ em có được coi là chủ thể không?
Có. Theo luật dân sự, mỗi người có năng lực pháp luật từ khi sinh ra, nên một em bé cũng là chủ thể có quyền, chẳng hạn quyền được thừa kế. Có điều nhiều việc em phải nhờ cha mẹ, người giám hộ làm thay vì chưa đủ năng lực hành vi.