Đối lập là ở thế trái ngược hẳn nhau, đứng về hai phía chống lại nhau. Ngày và đêm, nóng và lạnh, ý kiến ủng hộ và ý kiến phản bác đều là những cặp đối lập. Từ này dùng được cho sự vật, tính cách, quan điểm, và trong môn Giáo dục công dân còn có khái niệm các mặt đối lập.
| Nghĩa ngắn | Trái ngược hẳn nhau; ở phía chống lại nhau |
| Gốc từ | Hán Việt 對立: đối (đối mặt, hai bên song song) + lập (đứng) |
| Loại từ | Động từ, tính từ; danh từ hóa: sự đối lập, mặt đối lập |
| Gần nghĩa | Đối nghịch, đối chọi, trái ngược, tương phản |

Đối lập: hai người đứng đối mặt
Chữ Hán của từ này là 對立. Thiều Chửu giảng chữ đối (對) là hai bên sóng nhau, đặt ngang nhau, như hai vế của một câu đối. Chữ lập (立) là đứng thẳng, cùng gốc với độc lập, thành lập, lập trường.
Ghép hai chữ, ta có một hình ảnh: hai người đứng thẳng, mặt đối mặt. Hai bên ngang hàng, không ai đứng sau ai, nhưng hướng nhìn ngược chiều. Đó cũng là điều làm nên nghĩa của từ: đối lập không phải “khác nhau một chút” mà là đứng hẳn về hai đầu.
Thế nào thì gọi là đối lập?
Từ điển tiếng Việt giải nghĩa đối lập là đứng ở phía trái ngược, có quan hệ chống đối nhau, kèm ví dụ quan điểm đối lập. Từ điển của Hồ Ngọc Đức ghi ngắn gọn hơn: trái ngược hẳn nhau. Trong câu, từ này xuất hiện ở ba dạng quen:
- Làm vị ngữ: Hai bạn có tính cách hoàn toàn đối lập, một người sôi nổi, một người trầm lặng.
- Đi sau danh từ: ý kiến đối lập, màu sắc đối lập, phía đối lập.
- Đi với “với”: Cảnh phố xá ồn ào đối lập với sự yên ắng trong căn phòng nhỏ.
Muốn biết hai thứ có đối lập không, thử đặt chúng lên cùng một trục. Nóng và lạnh cùng nằm trên trục nhiệt độ, ở hai đầu, nên đối lập. Nóng và xanh thì không chung trục nào, chỉ là khác nhau. Lạc quan và bi quan là một cặp nữa trên trục cách nhìn đời; bài tinh thần lạc quan và từ trái nghĩa của nó có ví dụ cụ thể.
Ở bậc THPT, học sinh gặp từ này trong cụm thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập. Mặt đối lập ở đây là những mặt có khuynh hướng biến đổi trái chiều nhau nhưng cùng tồn tại trong một sự vật, như đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống. Phần này được giảng kĩ ở bài khái niệm mâu thuẫn trong triết học.
Đối lập, tương phản, mâu thuẫn khác nhau chỗ nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đối lập | Hai phía trái ngược hẳn, có thể chống lại nhau | hai luồng ý kiến đối lập |
| Tương phản | Đặt cạnh nhau để làm nổi bật sự khác biệt; hay dùng trong nghệ thuật | màu đen tương phản với nền trắng |
| Trái ngược | Ngược chiều, khác hẳn; sắc thái trung tính, đời thường | kết quả trái ngược với dự đoán |
| Mâu thuẫn | Hai điều loại trừ nhau, không thể cùng đúng; hoặc hai bên xích mích | lời khai mâu thuẫn với nhau |
| Đối xứng | Không phải trái nghĩa: hai phần cân nhau qua một trục | hình đối xứng qua đường thẳng |
Người ta hay viết “thủ pháp đối lập” và “thủ pháp tương phản” như nhau khi phân tích văn. Về đại thể là cùng một việc: đặt hai hình ảnh trái ngược cạnh nhau để cái này làm sáng cái kia. Muốn xem cách gọi tên và tác dụng của biện pháp ấy, đọc bài thủ pháp tương phản trong văn học.
Trái nghĩa của đối lập là những từ chỉ sự hòa hợp: thống nhất, tương đồng, hài hòa, nhất trí.
Những cặp đối lập trong tục ngữ
Ông bà ta rất chuộng lối nói đặt hai vế ngược nhau. Câu Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng có tới hai cặp đối lập: mực với đèn, đen với rạng. Câu Một miếng khi đói bằng một gói khi no lại dựa trên cặp đói và no để nói về giá trị của sự giúp đỡ đúng lúc. Lời khuyên chọn bạn mà chơi gói trong câu đầu được bàn kỹ ở bài gần mực thì đen, gần đèn thì rạng nghĩa là gì.
Lối đối lập này giúp câu dễ nhớ, vì tai người nghe bắt được nhịp “bên này, bên kia”. Trong thơ Đường luật, kiểu sắp xếp hai vế cân nhau còn được nâng thành luật đối chặt chẽ ở các cặp câu thực và luận.
Dù vậy, một câu có hai vế đối nhau chưa chắc đã chứa ý đối lập. “Ăn có nơi, ngủ có chốn” có hai vế cân nhau rất chỉnh, nhưng nơi và chốn là hai từ gần nghĩa, ăn với ngủ cũng chẳng chống lại nhau chút nào. Khi làm bài, cần tách bạch: đối là chuyện sắp xếp câu chữ, còn đối lập là chuyện nghĩa.
Đối lập qua vài tình huống quen
Từ đối lập là gì?
Cách gọi này thường dùng để chỉ từ trái nghĩa: những từ có nghĩa ngược nhau trên cùng một phương diện, như cao và thấp, chăm và lười, mở và đóng.
Tính cách đối lập nghĩa là gì?
Là hai người có nét tính cách ngược hẳn nhau, ví dụ người hướng ngoại và người hướng nội, người cẩn thận và người xuề xòa. Tính cách đối lập không có nghĩa là không thể làm bạn; nhiều cặp bạn thân bù trừ cho nhau chính nhờ khác biệt ấy.
Đối lập tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dịch là opposite hoặc opposing (opposing views: quan điểm đối lập). Danh từ “sự đối lập” có thể là opposition hay contrast, tùy câu đang nhấn vào sự chống đối hay sự khác biệt.
Mặt đối lập trong triết học là gì?
Là những mặt, những thuộc tính có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau nhưng cùng nằm trong một sự vật, hiện tượng. Chúng vừa gắn bó vừa đấu tranh với nhau, và theo quan điểm duy vật biện chứng, đó là nguồn gốc của sự vận động.