Đổ lỗi là quy cái sai, cái hỏng của mình cho người khác hoặc cho hoàn cảnh để khỏi phải chịu trách nhiệm. Thi trượt thì tại đề khó, đi muộn thì tại tắc đường, đội thua thì tại trọng tài: kiểu nói ấy chính là đổ lỗi. Người miền Nam hay gọi là đổ thừa; khi thói quen này lan ra cả một tập thể, người ta dùng cụm “văn hóa đổ lỗi”.
| Nghĩa ngắn | Đẩy lỗi về phía người khác hay hoàn cảnh để trốn trách nhiệm |
| Loại từ | Động từ; thường đi theo khung “đổ lỗi cho ai / cho cái gì” |
| Gần nghĩa | Đổ thừa, đổ vấy, đổ tội, đùn đẩy |
| Trái nghĩa | Nhận lỗi, nhận trách nhiệm, tự kiểm điểm |
| Sắc thái | Chê; dùng cho hành vi, không phải lời trung tính |

Đổ lỗi: trút cái sai sang tay người
Chữ đổ trong tiếng Việt có hơn chục nghĩa: cây đổ, đổ nước, đổ bê tông, đổ mồ hôi. Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi riêng một nghĩa là quy cho người khác hoặc cho hoàn cảnh khách quan để trốn tránh trách nhiệm về sai lầm, tội lỗi của mình, kèm những cách nói đổ trách nhiệm, đổ tội, đổ oan. Đổ lỗi thuộc đúng nét nghĩa ấy.
Hình ảnh gốc khá rõ. Đổ là làm cho thứ đang chứa trong mình trôi ra ngoài; ở đây cái bị trút đi là phần lỗi. Người đổ lỗi giống người cầm bình nước nóng bỏng tay, vội rót sang cốc của người đứng cạnh.
Từ này có hai khung câu quen thuộc:
- Đổ lỗi cho + người: Làm vỡ bình hoa, thằng bé đổ lỗi cho con mèo.
- Đổ lỗi cho / tại + hoàn cảnh: Bài nộp muộn ba ngày mà cậu ấy cứ đổ lỗi tại mạng chập chờn.
Cũng cần tách đổ lỗi khỏi việc nêu nguyên nhân thật. Báo cáo rằng chuyến hàng trễ vì bão là trình bày sự việc. Lấy cơn bão để che việc mình quên đặt xe từ trước mới là đổ lỗi. Ranh giới nằm ở chỗ người nói có chịu nhìn vào phần việc của mình hay không; chuyện viết kiểm điểm sao cho đúng được bàn ở bài về cách nêu nguyên nhân khách quan.
Đổ thừa, đổ vấy, đùn đẩy khác đổ lỗi chỗ nào?
| Từ | Sắc thái riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Đổ lỗi | Từ chung, dùng được cả trong văn viết | Đừng đổ lỗi cho thời tiết |
| Đổ thừa | Phương ngữ Nam Bộ, cùng nghĩa đổ lỗi | Mình làm mình chịu, đổ thừa ai |
| Đổ vấy | Khẩu ngữ, nhấn vào chỗ đổ bừa, không có căn cứ | Làm hỏng lại đổ vấy cho em |
| Đổ tội | Nặng hơn, cái bị đổ là tội chứ không chỉ là lỗi | Đổ tội cho người vô can |
| Đùn đẩy | Đẩy việc hoặc trách nhiệm cho người khác, thường xảy ra trước khi có sai sót | Gặp việc khó là đùn đẩy |
Ông bà ta có câu vụng múa chê đất lệch: múa dở mà trách nền nhà không phẳng. Câu ấy vẽ đúng kiểu đổ lỗi cho hoàn cảnh. Ở phía ngược lại là lời dạy trước trách mình, sau mới trách người, và những từ như nhận lỗi, nhận trách nhiệm, dám chịu.
Vì sao ta hay đổ lỗi, và nghị luận về nó thế nào?
Các nhà tâm lý học gọi một xu hướng rất phổ biến là thiên kiến tự phục vụ (self-serving bias): làm được việc thì cho là nhờ tài mình, hỏng việc thì cho là tại người khác, tại đề thi, tại may rủi. Nói cách khác, đổ lỗi là cách bộ não che chắn lòng tự trọng. Hiểu như vậy không phải để bào chữa, mà để thấy ai cũng có lúc rơi vào nó, kể cả người hay chê kẻ khác đổ lỗi.
Đề “Suy nghĩ về thói đổ lỗi cho người khác” khá quen ở THCS. Một khung ý gọn:
- Giải thích: đổ lỗi là né trách nhiệm bằng cách đẩy cái sai sang người hay hoàn cảnh.
- Biểu hiện: điểm kém thì trách thầy chấm khắt; làm việc nhóm hỏng thì đổ cho bạn lười; ngoài xã hội có những vụ việc mà các bên cứ chuyền trách nhiệm cho nhau.
- Tác hại: người đổ lỗi không tìm ra chỗ mình sai nên lặp lại; người bị đổ oan tổn thương; tập thể mất lòng tin.
- Bài học: nhìn vào phần việc của mình trước, nhận lỗi đúng lúc, nhưng cũng không ôm hết mọi lỗi về mình.
Có bài văn hoàn chỉnh phê phán thói này trong tuyển văn mẫu nghị luận về một vấn đề đời sống lớp 8.
Một chỗ hay viết sai: “đổ lỗi tại người khác” nghe gượng; với người, dùng “đổ lỗi cho”; chữ “tại” hợp hơn khi đi với hoàn cảnh, như “đổ lỗi tại trời mưa”.
Đổ lỗi ở nhà, ở lớp và trên mạng
Đổ lỗi cho người khác là gì?
Là nói rằng sai sót do người khác gây ra trong khi phần lỗi thuộc về mình, hoặc phóng to phần lỗi của họ để thu nhỏ phần của mình. Đây là nghĩa hay gặp nhất của từ.
Văn hóa đổ lỗi là gì?
Là khi đổ lỗi đã thành thói quen chung của một tập thể: có chuyện là đi tìm người để trách thay vì tìm cách sửa. Ở nơi như vậy, người ta ngại nhận việc mới vì sợ bị đổ lỗi khi hỏng.
Đổ lỗi cho nạn nhân nghĩa là sao?
Là quay sang trách chính người bị hại, ví dụ bị lừa tiền thì bị chê “tại cả tin”. Cách nghĩ này có tên riêng, được giải thích ở bài victim blaming và lối trách người bị hại.
Đổ lỗi tiếng Anh là gì?
Động từ là blame, dùng trong khung blame somebody for something. Muốn nói rõ việc đẩy lỗi sang người khác thì dùng shift the blame; người bị đổ lỗi thay gọi là scapegoat, tức “con dê tế thần”.
Đổ thừa là gì?
Là cách nói của người Nam Bộ, cùng nghĩa với đổ lỗi: “Tự mình làm hư mà còn đổ thừa cho nó.” Trong văn viết toàn quốc, nên dùng đổ lỗi.