Đau đáu là trạng thái không yên lòng vì có một điều cứ phải lo, phải nghĩ tới, ngày này qua ngày khác chưa buông được. Từ này còn tả ánh mắt nhìn chăm chăm, chứa đầy mong ngóng hay lo âu. Người ta nói “lo đau đáu”, “nhớ đau đáu”, “nhìn đau đáu”, và hầu như lúc nào nỗi niềm ấy cũng kéo dài chứ không thoáng qua.
| Nghĩa ngắn | Không yên lòng vì một mối lo, mối nhớ cứ canh cánh mãi |
| Loại từ | Tính từ, từ láy âm đầu (đau – đáu) |
| Hay đi với | Lo, nhớ, mong, nhìn, nỗi niềm, trong lòng |
| Sắc thái | Nặng, buồn, kéo dài; thiên về văn viết và lời tâm sự |

Đau đáu, nỗi niềm không chịu ngủ yên
Chữ đau làm gốc, nhưng đau đáu không phải đau ở thân thể. Đó là cảm giác có một cái gì đó nằm im trong lòng, không làm ta gục xuống, mà cũng không chịu đi. Ban ngày còn bận việc thì quên được một lúc, tối về lại thấy nó ở đó.
Từ điển tiếng Việt ghi đau đáu là tính từ, với hai cách dùng:
- Nói về lòng người: ở trạng thái không yên vì đang có điều phải quan tâm, lo lắng. Ví dụ: Mẹ vẫn đau đáu chuyện thằng út chưa tìm được việc.
- Nói về cách nhìn: nhìn chăm chăm, để lộ sự quan tâm, mong đợi hoặc lo âu. Ví dụ: Con chó nằm ở bậc cửa, mắt đau đáu nhìn ra cổng chờ chủ.
Hai cách dùng gặp nhau ở chỗ: lúc nào cũng có một đối tượng để hướng về. Không ai “đau đáu” suông; phải đau đáu về một người, một việc, một miền đất.
“Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong”
Từ này có tuổi đời khá dài trong văn chương. Mục từ đau đáu trong từ điển dẫn đúng một câu trong Chinh phụ ngâm, tác phẩm chữ Hán của Đặng Trần Côn mà bản diễn Nôm quen thuộc thường được ghi là của Đoàn Thị Điểm:
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu,
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Người vợ có chồng ra trận nhìn trời mà thấy trời cao không với tới, nhìn vào lòng thì thấy nỗi nhớ chẳng bao giờ hết. Chữ “nào xong” đặt ngay sau “đau đáu” cho thấy rõ sắc thái của từ: không phải cơn đau dữ dội một lúc, mà là nỗi nhớ không có điểm dừng. Học sinh lớp 9 được đọc một phần khác của tác phẩm này qua đoạn trích Nỗi niềm chinh phụ trong sách Ngữ văn 9.
Đến văn xuôi và báo chí bây giờ, đau đáu vẫn hay xuất hiện ở những đề tài nặng lòng: người xa quê đau đáu nhớ nhà, cha mẹ đau đáu vì con, một nhà văn đau đáu với số phận người nghèo.
Đặt đau đáu cạnh day dứt, khắc khoải
| Từ | Điểm nhấn | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Đau đáu | Lo, nhớ, mong một điều kéo dài, lòng không yên | Ông đau đáu muốn về thăm làng một lần nữa. |
| Canh cánh | Điều cứ vương trong lòng, lúc nào cũng nhớ ra | Món nợ ấy anh canh cánh mãi. |
| Day dứt | Ân hận, tự trách về việc đã qua | Cô day dứt vì đã nói nặng lời với bạn. |
| Khắc khoải | Mong chờ trong thấp thỏm, như tiếng kêu không dứt | Tiếng cuốc kêu khắc khoải đầu hè. |
| Trăn trở | Suy nghĩ, cân nhắc mãi một vấn đề cần giải quyết | Thầy trăn trở tìm cách giúp lớp học tốt hơn. |
Đau đáu gần canh cánh nhất. Khác với day dứt, nó không nhất thiết đi kèm cảm giác có lỗi; ai đọc kỹ nỗi day dứt và chuyện tự trách mình sẽ thấy chỗ khác ấy. So với khắc khoải, đau đáu ít âm thanh hơn, lặng hơn: chữ khắc khoải gắn với tiếng chim cuốc trong thơ cổ mang theo cả nhịp kêu thấp thỏm.
Trái nghĩa với đau đáu là những trạng thái lòng đã yên: thanh thản, yên lòng, nguôi ngoai. Còn thờ ơ thì đối lập theo hướng khác: không bận tâm từ đầu.
Có một lỗi nhỏ nên tránh: dùng đau đáu cho chuyện vặt. “Tôi đau đáu vì quên mang ô” nghe lệch hẳn, vì từ này quá nặng cho một cơn mưa. Hãy để nó cho điều thật sự làm mình mất ngủ.
Đau đáu chỉ là một trong vài chữ tả nỗi nhớ không nguôi; cả nhóm cùng nghĩa và phía phai nhạt đối lại có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với da diết.
Đau đáu đi với những chữ nào?
Đau đáu nghĩa là gì trong câu “nhìn đau đáu”?
Là nhìn chăm chăm, không rời mắt, ánh nhìn chứa sự mong đợi hoặc lo lắng. Ví dụ: đứa bé nhìn đau đáu ra ngõ chờ mẹ đi chợ về.
Đau đáu có phải từ láy không?
Có. Hai tiếng “đau” và “đáu” lặp lại âm đầu đ, trong đó “đau” mang nghĩa, còn “đáu” gần như không được dùng riêng. Đây là kiểu từ láy bộ phận rất quen trong tiếng Việt.
Nỗi niềm đau đáu là gì?
Là một tâm sự cứ ở mãi trong lòng mà chưa giải tỏa được, như nỗi nhớ quê của người đi xa hay mong ước chưa thành của cha mẹ già. Cụm này hay gặp trong bài văn biểu cảm và bài báo kể chuyện đời người.
Đau đáu tiếng Anh là gì?
Không có một từ tương ứng hoàn toàn. Tùy câu, có thể dịch là to be constantly worried about, to long for (với nỗi nhớ), hoặc anxious, yearning khi tả ánh mắt.