Danh từ trừu tượng là danh từ gọi tên những thứ không nhìn, không nghe, không sờ được, chỉ nắm được bằng suy nghĩ và cảm xúc, như tình bạn, niềm vui, lòng tốt, tự do, kinh nghiệm. Sách Tiếng Việt tiểu học gọi nhóm này là danh từ chỉ khái niệm; nó đứng đối diện với danh từ cụ thể như bàn, mưa, cô giáo.
| Khái niệm | Danh từ chỉ khái niệm, tình cảm, phẩm chất, trạng thái tinh thần; không cảm nhận được bằng giác quan |
| Thuộc | Danh từ chung (cùng nhánh với danh từ cụ thể) |
| Dấu hiệu nhận biết | Không chỉ tay vào được; hay đi với sự, niềm, nỗi, cuộc, lòng, tình |
| Ví dụ | Hạnh phúc, nỗi nhớ, sự cố gắng, lòng biết ơn, tuổi thơ, đạo đức |
| Tiếng Anh | Abstract noun (happiness, freedom, friendship) |

Danh từ trừu tượng gọi tên điều gì?
Thử nhìn quanh lớp học. Cái bảng, chiếc quạt, cô giáo, tiếng trống: tất cả đều thấy hoặc nghe được, nên tên của chúng là danh từ cụ thể. Nhưng trong lớp còn có tình bạn, có kỉ luật, có niềm vui khi được điểm tốt. Những thứ ấy có thật, nhưng không ai cầm lên đưa cho người khác được. Tên của chúng là danh từ trừu tượng.
Ở Tiếng Việt lớp 4 (sách theo chương trình cũ), bài Danh từ nêu: danh từ là từ chỉ sự vật, gồm người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị. Cái nhóm “khái niệm” ấy chính là chỗ của danh từ trừu tượng. Các tài liệu ngữ pháp chia danh từ chung thành hai nhánh: danh từ cụ thể (chỉ người, vật, hiện tượng mà giác quan nhận ra) và danh từ trừu tượng (chỉ khái niệm, tư tưởng, tình cảm). Nếu cần nhắc lại toàn bộ cách chia, có bài phân biệt danh từ chung với danh từ riêng.
Chữ “trừu tượng” ở đây dùng đúng nghĩa gốc của nó: được rút ra bằng tư duy, không gắn với một vật có hình. Nghĩa ấy được giải kỹ trong bài nghĩa chữ 抽象 và tư duy trừu tượng.
Ba phép thử để nhận ra nó
Không có dấu hiệu nào đúng tuyệt đối, nhưng ba phép thử dưới đây giải quyết được phần lớn bài tập.
- Phép thử giác quan. Hỏi: mắt có thấy, tai có nghe, tay có chạm, mũi có ngửi được nó không? Được thì là danh từ cụ thể. Sấm nghe được, khói nhìn được, nên là cụ thể. Lòng dũng cảm thì chỉ thấy qua việc làm của người ta, bản thân nó không có hình.
- Phép thử chữ đứng trước. Danh từ trừu tượng hay mở đầu bằng sự, niềm, nỗi, cuộc, lòng, tình, tính: sự thật, niềm tin, nỗi buồn, cuộc sống, lòng tự trọng, tình yêu, tính kiên nhẫn. Những chữ này còn biến động từ, tính từ thành danh từ: cố gắng là động từ, sự cố gắng là danh từ trừu tượng.
- Phép thử “đo, cân, chụp”. Không cân được hạnh phúc, không chụp ảnh được kinh nghiệm. Chụp được cảnh hai người cười với nhau, nhưng thứ trong ảnh là người, còn tình bạn thì nằm ngoài khung.
Lưu ý: chữ “sự, niềm, nỗi” là dấu hiệu, không phải điều kiện. Hạnh phúc, tự do, đạo đức, văn hóa đứng một mình vẫn là danh từ trừu tượng.
Những nhóm danh từ trừu tượng hay gặp
Dưới đây là các ví dụ về danh từ trừu tượng, gom theo nhóm cho dễ học; đây không phải bảng phân loại chính thức trong sách:
| Nhóm | Ví dụ |
|---|---|
| Tình cảm, cảm xúc | Tình yêu, nỗi nhớ, niềm vui, nỗi sợ, lòng biết ơn |
| Phẩm chất, tính cách | Lòng tốt, sự trung thực, tính kiên nhẫn, lòng dũng cảm |
| Tư tưởng, giá trị | Tự do, công bằng, đạo đức, lẽ phải, truyền thống |
| Quan hệ, quãng đời | Tình bạn, tình làng nghĩa xóm, tuổi thơ, tuổi trẻ |
| Hiểu biết, năng lực | Kinh nghiệm, kiến thức, trí tuệ, tài năng |
Một từ có thể đổi nhóm theo câu. Văn hóa trong “nền văn hóa dân tộc” là khái niệm trừu tượng. Tiếng trong “tiếng chim hót” là âm thanh nghe được, nên là danh từ cụ thể; nhưng “tiếng” trong “mang tiếng xấu” lại là danh tiếng, một thứ không nghe bằng tai.
Cụ thể và trừu tượng đặt cạnh nhau
Bảng sau so danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng theo bốn tiêu chí.
| Tiêu chí | Danh từ cụ thể | Danh từ trừu tượng |
|---|---|---|
| Gọi tên | Người, vật, hiện tượng tự nhiên, chất liệu | Khái niệm, tình cảm, phẩm chất, tư tưởng |
| Giác quan | Nhận ra bằng ít nhất một giác quan | Chỉ nhận ra bằng suy nghĩ, cảm xúc |
| Kết hợp | Hay đi với con, cái, chiếc, quyển: một chiếc lá | Hay đi với sự, nỗi, niềm, cuộc: một niềm tin |
| Ví dụ | Sông, mẹ, gió, gạo, điện thoại | Ước mơ, lòng mẹ, tự do, hi vọng |
Nhiều học sinh lẫn danh từ trừu tượng với tính từ, vì nghĩa của chúng gần nhau. Vui là tính từ (chỉ đặc điểm, trạng thái), niềm vui là danh từ. Cách thử: thêm “rất” vào trước. “Rất vui” nghe được, “rất niềm vui” thì không. Bài cách tách danh từ, động từ, tính từ có thêm nhiều cặp như vậy.
Trong ca dao và Truyện Kiều
Văn chương rất hay đặt danh từ trừu tượng cạnh danh từ cụ thể để cái vô hình hiện ra. Bài ca dao quen thuộc:
Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Công và nghĩa là danh từ trừu tượng: không ai đo được công lao, ân nghĩa. Núi Thái Sơn và nước trong nguồn là danh từ cụ thể, có hình, có khối. Phép so sánh mượn cái nhìn thấy để nói cái không thấy, nên người nghe hình dung ngay được công cha cao lớn, nghĩa mẹ dạt dào, không bao giờ cạn.
Ở cuối Truyện Kiều, Nguyễn Du đúc kết bằng một câu gồm toàn chữ chỉ khái niệm:
Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài.
Tâm (tấm lòng, đạo đức) và tài (năng lực) đều là danh từ trừu tượng. Nhà thơ không so chúng với vật gì, mà đặt chúng lên một cán cân tưởng tượng: một chữ tâm nặng bằng ba chữ tài. Cái cân không có thật, nhưng cách nói ấy khiến hai khái niệm trừu tượng có “trọng lượng” để người đọc so sánh.
Khi làm bài tập tìm danh từ trong đoạn văn, ôn lại thao tác này ở bài ôn tập cuối kì 1 Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức, nơi có các câu xếp danh từ theo nhóm.
Luyện tập: bốn câu có đáp án
Câu 1: Tìm danh từ trừu tượng trong câu “Niềm tin của bố mẹ là động lực để em vượt qua kì thi.”
Đáp án: niềm tin, động lực. “Bố mẹ”, “em” là danh từ, đại từ chỉ người; “kì thi” là danh từ chỉ sự việc, nhiều sách xếp vào nhóm hiện tượng, sự kiện.
Câu 2: Xếp các từ sau vào hai nhóm: hoa sen, lòng tự hào, cơn mưa, tuổi thơ, sự chăm chỉ, cánh diều.
Đáp án: Cụ thể: hoa sen, cơn mưa, cánh diều. Trừu tượng: lòng tự hào, tuổi thơ, sự chăm chỉ. “Tuổi thơ” là quãng đời, không chạm vào được dù gắn với nhiều đồ vật cụ thể.
Câu 3: Trong hai câu sau, từ nào là danh từ trừu tượng: “Bạn Lan rất chăm chỉ.” và “Sự chăm chỉ giúp Lan tiến bộ.”?
Đáp án: Chỉ “sự chăm chỉ” ở câu hai. Ở câu một, “chăm chỉ” là tính từ (thêm được “rất” phía trước). Chữ “sự” đã biến nó thành danh từ trừu tượng.
Câu 4: Đặt một câu có hai danh từ trừu tượng, trong đó có một danh từ đi với chữ “nỗi”.
Đáp án tham khảo: Nỗi nhớ quê theo anh suốt những năm đi xa, nhưng lòng yêu nghề giữ anh ở lại thành phố. Hai danh từ trừu tượng là “nỗi nhớ” và “lòng yêu nghề”.
Mấy ca khó khi xếp danh từ trừu tượng
Danh từ chỉ khái niệm có phải danh từ trừu tượng không?
Có, đó là hai tên gọi của cùng một nhóm. Sách tiểu học hay dùng “danh từ chỉ khái niệm”, còn các tài liệu ngữ pháp và sách tiếng Anh dùng “danh từ trừu tượng”.
Thời gian, hiện tượng có phải danh từ trừu tượng không?
Hiện tượng thiên nhiên như mưa, gió, sấm là danh từ cụ thể vì giác quan nhận ra được. Danh từ chỉ thời gian như ngày, tháng, buổi sáng thường được sách tiểu học xếp thành nhóm riêng; còn “thời gian” như một khái niệm chung thì nghiêng về trừu tượng. Khi làm bài, theo cách xếp của sách đang học.
Danh từ trừu tượng trong tiếng Anh là gì?
Là abstract noun, đối lập với concrete noun. Nhiều từ có đuôi dễ nhận như -ness (kindness), -ity (honesty), -tion (education), -ship (friendship), -dom (freedom).
Danh từ trừu tượng có đếm được không?
Trong tiếng Việt vẫn đếm được qua từ đi kèm: hai niềm vui, nhiều nỗi lo, một ý tưởng. Cái đếm ở đây là số lần, số loại, chứ không phải số vật.