Bỏ qua tới nội dung
Thư viện văn học số
Tra chính tả
Lớp mấy?

Ôn tập cuối học kì 1 – Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức

Cập nhật 09/10/2026·MMavrick Nguyễn·21 phút đọc·Tiếng Việt 4·Bài 32: Ôn tập và đánh giá cuối học kì 1

Ôn tập cuối học kì 1 là tuần 18 của sách Tiếng Việt lớp 4 – bộ Kết nối tri thức tập 1, trang 138–145, ngay sau Bài 32. Bài viết gợi ý cách làm từng câu của 5 tiết ôn tập và 2 tiết đánh giá: hệ thống bài đọc, tính từ, biện pháp nhân hoá, dấu câu, ô chữ thành ngữ, tả con vật, đọc hiểu truyện Hương vị đồng quê. Ở sách Chân trời sáng tạo, tuần ôn này mở đầu bằng bài thơ Con suối nhỏ, xem bài Ôn tập cuối kì 1 lớp 4 Chân trời sáng tạo.

ôn tập cuối học kì 1 tiếng việt lớp 4 kết nối tri thức
Ôn tập cuối học kì 1 – Tiếng Việt 4 Kết nối tri thức tập 1

Tuần ôn tập cuối học kì 1 lớp 4 có những nội dung gì?

  • Tiết 1, 2: hệ thống bài đọc hai chủ điểm, tính từ, từ loại, nhân hoá.
  • Tiết 3, 4: đọc thuộc lòng thơ, nhân hoá, dấu gạch ngang, ô chữ, nghe – viết.
  • Tiết 5: nói và viết đoạn văn về một con vật.
  • Tiết 6, 7: bài đánh giá đọc và viết.

Ôn tập tiết 1, 2 (trang 138, 139, 140)

Câu 1

Câu 1 (trang 138): Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu.

a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ.
b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên.
Các khinh khí cầu ghi: Bầu trời mùa thu, Đồng cỏ nở hoa, Ở vương quốc Tương Lai, Nếu em có một khu vườn, Bức tường có nhiều phép lạ, Anh Ba.

Trả lời:

b. Các bài đọc chưa có trên khinh khí cầu:

Niềm vui sáng tạo (Bài 17–24) Vẽ màu; Thanh âm của núi; Làm thỏ con bằng giấy; Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng; Người tìm đường lên các vì sao
Chắp cánh ước mơ (Bài 25–32) Bay cùng ước mơ; Con trai người làm vườn; Bốn mùa mơ ước; Cánh chim nhỏ; Nếu chúng mình có phép lạ
Câu 2

Câu 2 (trang 138): Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi.

– Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
– Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
– Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại cho em ấn tượng sâu sắc?

Trả lời: Ví dụ với bài Người tìm đường lên các vì sao:

  • Chủ điểm: Niềm vui sáng tạo.
  • Nội dung: nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki từ nhỏ đã mơ được bay lên trời; ông kiên trì đọc sách, làm thí nghiệm suốt nhiều năm và góp phần mở đường cho con người bay vào vũ trụ.
  • Ấn tượng: cậu bé nhảy qua cửa sổ để thử bay theo cánh chim, bị gãy chân mà vẫn không nản.
Câu 3

Câu 3 (trang 139): Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ dưới đây và đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm.

Sơ đồ TÍNH TỪ có 4 nhóm: màu sắc (trắng muốt), âm thanh (róc rách), hương vị (ngọt lịm), hình dáng (nhỏ xíu); mỗi nhóm còn 2 ô trống.

Trả lời:

  • Màu sắc: xanh biếc, đỏ thắm, vàng óng. Câu: Cánh đồng lúa chín vàng óng.
  • Âm thanh: ríu rít, ầm ầm, lách tách. Câu: Bầy chim sẻ hót ríu rít trên mái nhà.
  • Hương vị: thơm phức, chua loét, cay xè. Câu: Nồi xôi mẹ nấu thơm phức cả gian bếp.
  • Hình dáng: tròn xoe, to tướng, cao lêu nghêu. Câu: Đôi mắt chú mèo con tròn xoe.
Câu 4

Câu 4 (trang 139): Xếp những từ in đậm trong đoạn văn dưới đây vào nhóm thích hợp.

Đoạn văn tả hội diều làng Bá Dương Nội (Theo Đỗ Thị Ngọc Minh). Các từ in đậm: Bá Dương Nội, tổ chức, gió, buổi chiều, rực rỡ, bay, cao (trời cao), sân đình, làng, ngắm, ngất ngây, cao, xa (bay cao, bay xa), trao.

Trả lời:

Danh từ Danh từ riêng: Bá Dương Nội. Danh từ chung: gió, buổi chiều, sân đình, làng.
Động từ Chỉ hoạt động: tổ chức, bay, ngắm, trao. Chỉ trạng thái: ngất ngây.
Tính từ Chỉ đặc điểm của sự vật: rực rỡ (con diều), cao (trời). Chỉ đặc điểm của hoạt động: cao, xa (diều bay).

Lưu ý: cao đi với trời thì tả sự vật, đi với bay thì tả hoạt động.

Câu 5

Câu 5 (trang 139): Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào.

a. Đoạn văn (Lưu Thị Lương) kể xóm đồ chơi có khách: cô cá nhỏ, bé hươu cao cổ đang tập đi, cô rùa kem sữa mặc áo đầm.
b. Đoạn thơ (Nguyễn Quỳnh Mai) nói về lúc mặt trời lặn sau núi và bóng đêm phủ xuống.
c. Đoạn thơ (Thy Ngọc) là lời bạn nhỏ dắt chú bê vàng đi ăn cỏ.
SGK nêu 3 cách nhân hoá: gọi vật bằng những từ chỉ người; dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả vật; trò chuyện với vật như với người.

Trả lời:

  • a. Cá, hươu cao cổ, rùa (và cả xóm đồ chơi) được nhân hoá: gọi bằng từ chỉ người (cô, bé, xóm, khách) và tả bằng hoạt động, đặc điểm của người (mới lọt lòng mẹ, tập đi, mặc áo đầm).
  • b. Mặt trời và bóng đêm được nhân hoá bằng từ ngữ chỉ hoạt động của người: mặt trời “lặng im”, “nằm dài”; bóng đêm biết “tô màu”.
  • c. Bê vàng được nhân hoá: gọi bằng từ chỉ người (chú) và được bạn nhỏ trò chuyện, dặn dò như với người (ngoan nhé).
Câu 6

Câu 6 (trang 140): Đặt câu về nội dung tranh bên, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá.

Tranh vẽ gà mẹ quàng khăn đứng ở cửa chuồng, nhìn ổ rơm có mấy chú gà con vừa nở.

Trả lời:

  • Chị gà mái quàng khăn hoa, âu yếm ngắm đàn con vừa chào đời.
  • Mấy chú gà con lông vàng như tơ đang ríu rít gọi mẹ ơi.

Ôn tập tiết 3, 4 (trang 140, 141)

Câu 1

Câu 1 (trang 140): Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ dưới đây và trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao?

Ba bài thơ: Nếu chúng mình có phép lạ; Vẽ màu; Bốn mùa mơ ước.

Trả lời: Em đọc thuộc một bài rồi nêu khổ thơ mình thích kèm lí do. Ví dụ: trong bài Nếu chúng mình có phép lạ, em thích khổ thơ bạn nhỏ ước ngủ dậy là thành người lớn ngay để được làm những công việc mình mơ ước. Điều ước ấy ngây thơ nhưng cho thấy các bạn nhỏ muốn sớm có ích.

Câu 2

Câu 2 (trang 140): Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhân hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao?

a. Đoạn văn (Theo Trần Đức Tiến) tả mùa xuân về với anh dế còm, cụ giáo cóc, bác giun đất.
b. Đoạn thơ (Huỳnh Mai Liên) tả hàng cây, lá vàng, gió và chồi non.

Trả lời:

  • a. Dế (anh dế còm sửa sang bộ râu, mặc bộ cánh đẹp nhất đi làm), cóc (được gọi là cụ giáo, hết đau xương), giun đất (bác giun chui lên để hưởng không khí trong lành).
  • b. Cây (“mỏi lưng”, đứng thẳng hàng, biết cười), lá vàng (“ngăn nắp”), gió (“bạn gió”, đi “lang thang”, cù cho cây cười), chồi non (“làm dáng”).
  • Em thích hình ảnh gió đi chơi khắp nơi, cù cho hàng cây cười mãi. Gió như một cậu bạn tinh nghịch, còn hàng cây như bị cù nên rung rinh cười. Hình ảnh ấy làm cảnh vật vui và gần gũi.
Câu 3

Câu 3 (trang 140): Dấu câu nào có thể thay cho mỗi bông hoa dưới đây?

Đoạn đối thoại giữa chim sâu con và chim bố (Theo Nguyễn Đình Quảng) có các bông hoa ở đầu mỗi lời nói và ở cuối 3 lời của chim sâu con.

Trả lời:

  • Bông hoa ở đầu mỗi lời nói: dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói của nhân vật).
  • Cuối lời 1 (chim con hỏi có thể thành hoạ mi được không): dấu chấm hỏi.
  • Cuối lời 2 (bố hỏi vì sao con muốn thành hoạ mi): dấu chấm hỏi.
  • Cuối lời 3 (chim con trả lời muốn có tiếng hót hay): dấu chấm.
Câu 4

Câu 4 (trang 141): Chọn dấu câu thích hợp thay cho bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu đó.

a. Hoạt động bảo vệ môi trường của các bạn nhỏ đã được lan toả sâu rộng. Các phong trào thiếu nhi chung tay bảo vệ môi trường gồm có: (bông hoa) Trồng cây gây quỹ Đội / (bông hoa) Vì màu xanh quê hương / (bông hoa) Sạch nhà – sạch lớp – sạch trường / (bông hoa) Làm kế hoạch nhỏ.
b. Đoàn tàu Hà Nội (bông hoa) Vinh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày.

Trả lời: Cả hai chỗ đều dùng dấu gạch ngang.

  • a. Đặt dấu gạch ngang ở đầu mỗi dòng: dùng để liệt kê các phong trào.
  • b. Hà Nội – Vinh: dấu gạch ngang nối hai địa danh là điểm đầu và điểm cuối của chuyến tàu.
Câu 5

Câu 5 (trang 141): Giải ô chữ.

a. Tìm ô chữ hàng ngang. b. Đọc từ ngữ xuất hiện ở hàng dọc màu xanh. Mỗi hàng ngang là từ còn thiếu trong một thành ngữ, tục ngữ (đã cho sẵn hàng 1, 6, 9, 11).

Trả lời: a. Các hàng ngang:

1. BÓNG Cây cao bóng cả 8. KHUYA Thức khuya dậy sớm
2. CHIA Chia ngọt sẻ bùi 9. THẮT Thắt lưng buộc bụng
3. BỀN Ăn chắc mặc bền 10. CÁNH Đủ lông đủ cánh
4. MỰC Giấy trắng mực đen 11. MÀI Dùi mài kinh sử
5. VÂNG Gọi dạ bảo vâng 12. GẶP Như cá gặp nước
6. TRUYỀN Cha truyền con nối 13. CHỊ Chị ngã em nâng
7. GIÀ Tre già măng mọc 14. RÁCH Giấy rách phải giữ lấy lề

b. Hàng dọc màu xanh: NIỀM VUI KHÁM PHÁ.

Câu 6

Câu 6 (trang 141): Nghe – viết.

Đoạn văn (Theo Văn Thành Lê) nói về dòng sông Cổ Cò quê hương và những dòng sông lớn của đất nước.

Trả lời: Em nghe đọc và viết vào vở, chú ý:

  • Viết hoa tên riêng: Cổ Cò, Ngũ Hành Sơn, Cửa Đại, Thu Bồn, Vu Gia, Hồng Hà, Hà Nội, Sài Gòn, Viễn Đông.
  • Viết đúng các từ: êm đềm, lặng lẽ, nghiêng mình, trầm lắng, mênh mang, long lanh.

Ôn tập tiết 5 (trang 142)

Câu 1

Câu 1 (trang 142): Nói về một con vật có điểm đặc biệt về hình dáng hoặc hoạt động.

Gợi ý (sơ đồ): giới thiệu chung (tên gọi, nơi ở, ấn tượng chung,…); điểm đặc biệt: hình dáng (vòi dài, cổ cao, có bướu,…), hoạt động (leo trèo giỏi, bước di chuyển,…); cảm nghĩ.

Trả lời: Dàn ý nói về con voi: giới thiệu (gặp ở vườn thú, rất to) → điểm đặc biệt về hình dáng (tai to như quạt, vòi dài, ngà cong) → hoạt động (vòi cuốn cỏ, hút nước tắm) → cảm nghĩ (to khoẻ mà hiền).

Câu 2

Câu 2 (trang 142): Viết lại những điều em đã nói ở bài tập 1 thành một đoạn văn.

Trả lời: Đoạn văn tham khảo: Hè vừa rồi, bố đưa em đi vườn thú và em được gặp chú voi lần đầu tiên. Chú to như một cái nhà nhỏ, lớp da xám sần sùi đầy nếp nhăn. Hai cái tai to như chiếc quạt nan cứ phe phẩy liên hồi. Đặc biệt nhất là chiếc vòi dài, mềm mà khoẻ. Chú dùng vòi cuốn cả bó cỏ đưa lên miệng, rồi lại thò vòi xuống chậu hút nước, phun ào lên lưng cho mát. Chú voi trông thật oai mà hiền lành.

Câu 3

Câu 3 (trang 142): Trao đổi với bạn để góp ý cho nhau rồi chỉnh sửa bài viết.

Trả lời: Em đổi bài với bạn, xem đoạn văn đã nêu rõ điểm đặc biệt của con vật chưa, có từ ngữ gợi tả, so sánh không, chính tả đúng chưa, rồi sửa lại.

Đánh giá cuối học kì 1: A. Đọc (trang 143–145)

Phần I. Đọc thành tiếng – bài thơ Nhắm mắt lại (My Linh)

Yêu cầu của sách: đọc thành tiếng rồi trả lời 2 câu hỏi. Đoạn trích gồm 6 khổ thơ 5 chữ, kể về thế giới bạn nhỏ nghĩ ra mỗi khi nhắm mắt.

Câu 1

Câu 1 (trang 143): Thế giới bao la được nhắc đến trong bài thơ là thế giới gì?

Trả lời: Đó là thế giới do bạn nhỏ tưởng tượng ra khi nhắm mắt lại, một thế giới đẹp và kì diệu như trong mơ ước.

Câu 2

Câu 2 (trang 143): Các bé gái, bé trai và các con vật làm những gì trong thế giới đó?

Trả lời:

  • Bé gái hoá thành công chúa; bé trai gọi nhau là hoàng tử.
  • Thú dữ trong rừng ngủ khò trên lá khô; cá mập nhảy nhót đùa trên sóng.
  • Ốc sên cất tiếng hót, lợn sề bay lên, dơi vui chơi suốt ngày, còn cá thì bò lên bờ dạo bộ.

Phần II. Đọc hiểu – bài Hương vị đồng quê (Phỏng theo Phạm Công Luận)

Yêu cầu: đọc bài và trả lời câu hỏi. Truyện kể Nam về quê ngoại ở Thất Sơn nghỉ hè, được bạn Siêng dẫn đi câu cá bằng mồi trứng kiến rồi nướng cá lóc cho ăn.

Câu 1

Câu 1 (trang 144): Chi tiết nào thể hiện Nam nhớ thành phố? Tìm câu trả lời đúng.

A. Ngồi nói chuyện với bạn trên mô đất giữa đồng quê ngập nắng.
B. Chia sẻ với bạn về những địa danh ở thành phố.
C. Kể với bạn về các hoạt động thường làm ở thành phố.
D. Rủ bạn thực hiện các hoạt động mà Nam thường làm ở thành phố.

Trả lời: Chọn C. Nam kể rằng nếu ở thành phố thì giờ này cậu đang đi học bơi, đi công viên.

Câu 2

Câu 2 (trang 144): Trong câu chuyện, Siêng được miêu tả như thế nào? Tìm câu trả lời đúng.

A. Hay nói lảng, tính tình hiền khô.
B. Luôn cười tươi rói, hay chọc quê bạn.
C. Có vóc người nhỏ xíu, hay mắc cỡ.
D. Là cậu bé nhỏ xíu, đen đúa, tóc cháy nắng.

Trả lời: Chọn D.

Câu 3

Câu 3 (trang 145): Nam đã cùng Siêng làm những việc gì ở Thất Sơn? Tìm câu trả lời đúng.

A. Khám phá đám ruộng lấp xấp nước, tìm mồi câu cá.
B. Dùng trứng kiến làm mồi câu cá, nướng cá.
C. Câu cá, làm cá, nướng cá, thưởng thức cá nướng.
D. Dùng trứng kiến làm mồi câu, câu cá, thưởng thức cá nướng.

Trả lời: Chọn D. Nam chỉ cùng Siêng móc mồi, câu cá và ăn cá; việc nướng cá là Siêng làm.

Câu 4

Câu 4 (trang 145): Tìm những từ ngữ thể hiện cảm xúc của Nam khi được làm những việc thú vị đó.

Trả lời: Các từ ngữ: sung sướng (lúc mang giỏ cá đầy về), thích thú (lúc ăn thử cá nướng).

Câu 5

Câu 5 (trang 145): Viết 1 – 2 câu nêu nhận xét về Siêng qua những chi tiết dưới đây:

– Cười tươi rói khi nhìn Nam mải mê ăn món cá mình làm.
– Cười hiền khô, không có ý định chọc quê bạn khi bạn không biết về món cá nướng trui.

Trả lời: Siêng là cậu bé hồn nhiên, tốt bụng, vui khi thấy bạn thích món ăn quê mình. Bạn ấy tế nhị, không trêu chọc khi bạn chưa biết điều gì đó.

Câu 6

Câu 6 (trang 145): Viết 2 – 3 câu nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện.

Trả lời: Câu chuyện cho em thấy làng quê có biết bao trò vui mà ở thành phố không có. Em quý tình bạn giản dị giữa Nam và Siêng. Đọc xong, em cũng muốn được một lần đi câu cá và ăn cá lóc nướng trui.

Câu 7

Câu 7 (trang 145): Tìm các động từ trong câu: “Nam mải ăn, đến lúc nhìn lên thấy Siêng đang ngó nó, miệng cười tươi rói.”

Trả lời: Các động từ: ăn, nhìn, thấy, ngó, cười (có thể kể thêm mải chỉ trạng thái say mê).

Câu 8

Câu 8 (trang 145): Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ nhỏ xíu, hiền khô để thay cho mỗi bông hoa trong câu dưới đây:

Nghe tiếng gầm ✿ từ xa, thỏ sợ hãi tưởng tượng ra chúa sơn lâm với thân hình ✿, dũng mãnh sắp xuất hiện.

Trả lời: Trái nghĩa với hiền khô: dữ tợn, hung dữ. Trái nghĩa với nhỏ xíu: to lớn, khổng lồ, to tướng. Bông hoa thứ nhất điền dữ tợn (hoặc hung dữ), bông hoa thứ hai điền to lớn (hoặc khổng lồ).

Câu 9

Câu 9 (trang 145): Đặt 2 câu có chứa danh từ trong bài đọc:

a. Chỉ con vật
b. Chỉ thời gian.

Trả lời:

  • a. Danh từ chỉ con vật trong bài: cá, cá lóc, kiến. Câu: Đàn kiến nối nhau tha mồi về tổ.
  • b. Danh từ chỉ thời gian trong bài: giờ, tiếng (một tiếng), hè. Câu: Kì nghỉ hè năm nay, em được về quê thăm ông bà.
Câu 10

Câu 10 (trang 145): Các dấu gạch ngang đứng ở đầu dòng trong bài đọc có tác dụng gì?

Trả lời: Dấu gạch ngang đầu dòng báo hiệu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (lời Nam, lời Siêng) khi hai bạn trò chuyện.

Đánh giá cuối học kì 1: B. Viết (trang 145)

Câu 1

Câu 1 (trang 145): Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:

Đề 1: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc biệt.
Đề 2: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện thú vị mà em đã đọc hoặc đã nghe.

Trả lời:

  • Đề 1 – dàn ý: mở bài giới thiệu con vật (nuôi ở đâu, từ bao giờ hoặc gặp ở đâu); thân bài tả hình dáng (bao quát rồi từng bộ phận nổi bật) và hoạt động, thói quen; kết bài nêu tình cảm của em. Có thể phát triển đoạn văn tả con voi ở tiết 5 thành bài văn.
  • Đề 2 – gợi ý: chọn một truyện quen (vd Thằn lằn xanh và tắc kè, Con vẹt xanh); tưởng tượng thêm một đoạn kết mới hoặc kể lại theo lời một nhân vật, giữ đúng tính cách nhân vật.
Vietnammm
VJOL
s666
s666
cakhiatv
xoilac
gavangtv
trực tiếp bóng đá
xoilac tv
xoilac tv
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
xem bóng đá trực tiếp
socolive
trực tiếp bóng đá
cakhiatv
thapcamtv
90phut
luongsontv
Socolive
Cakhiatv
Tiếu lâm tv
90phut
Thapcamtv
Luongsontv
sunwin
hitclub
go88
go88
kèo nhà cái
game bài
sunwin20
lô đề uy tín
https://hitclub3.jp.net/
https://kqbd.deal/
7m
789club
789club
b52
bomwin
https://trangcacuocbongda.bio/
iwin
vaobet
hitclub
https://tylekeonhacai.top/
https://sunwinn.za.com/
https://go881.jp.net/
7m
789club
game bài đổi thưởng
Rikvip
Socolive TV
Socolive TV
kèo nhà cái
hitclub
sunwin
789club
Kèo nhà cái
b52 club
b52 club
sunwin
kèo nhà cái
kèo bóng đá hôm nay
cá cược bóng đá
cakhiatv
socolive
xoilac
Kèo nhà cái
b52 club
ok9
https://fly88h.com/
789bet
tỷ lệ bóng đá hôm nay
tỷ lệ bóng đá hôm nay
Twin68
ww88
hitclub
tỷ lệ kèo
tylekeonhacai
V9bet
tỷ lệ kèo
nổ hũ
sunwin
188bet
Hit club
hitclub
Game bài 789club
BongdaNET
keonhacai5
Sunwin
hitclub
98win
RR88
123Bet
kèo nhà cái 5
NOHU
https://lucky88.us/
kubet
Sunwin
https://da888.app/
five88
da88
vin88
Five88
MAY88
FABET
sunwin
sunwin
sin88
Sumclub
Sao789
tỷ lệ kèo nhà cái
V88
ww88
ww88
Gamvip
Winclub
Xeng88
Vip69
Vic88
Kwin
Sumvip
Hit Club
https://cm88.so/
https://keonhacai.gb.net/
kèo nhà cái
Iwin68
dn88
https://ae8888.gr.com/
cakhiatv
xôi lạc tv
socolive
JBO
CakhiaTV
Socolive
b52club
kèo nhà cái 55
HITCLUB
lô đề online
https://mm88.blog/
8 DAY
kèo nhà cái
88xx
go99
sc88
23win
go8
go8
go99
33win
tỷ lệ kèo
kèo nhà cái
Go88
nowgoal
tỷ lệ kèo bóng đá anh
soi kèo nhà cái
Tài xỉu online
https://keonhacai6.io/
Luck8
B29
go8
https://sunwinor.com/
Rikvip
B52club
Kèo Nhà Cái
Go88
Socolive
Sutbongtv
Socolive
hitclub
bet168
game bài đổi thưởng
w 88
tỷ lệ kèo nhà cái
sun win
kết quả bóng đá
VN88
hello88
sunwin
f168
uu88
nổ hũ
Kèo Nhà Cái
Tài Xỉu
rikvip
xocdia88
xóc đĩa online
88vin
bay789
kwin
sunwin
https://sunwin35.io/
mu88
sunwin
B52
qq887p com
qq88 social
kèo nhà cái
kèo nhà cái
https://sunwins.eu.com
hitclub
Game bài đổi thưởng
v9bet
kubet
go88
b52 club
https://98win.kiwi/
au88
B52club
kèo nhà cái 5
https://sunwinkt.com/
AE888
Sunwin
go88
kqbd
Go88
kèo nhà cái
hit club
https://keonhacaim88.info/
trực tiếp bóng đá
Sunwin
sunwin
ok9
789Club
Sumclub
sonclub
alo789
bet88
123b
cm88
go 88
https://sunwinvy.com/
xoilactv
http://taixiuonline.markets/
nohu90 com
23win
game bai doi thuong
hitclub
sunwin
tài xỉu 789club
Bong88
Tỷ lệ kèo
Sunwin
hitclub
789club
trực tiếp bóng đá socolive
cm88
https://sunwin.vision/
hitclub
du88
du88
9bet
9bet
sunwin
lucky88
uk88
kèo nhà cái 5
Sunwin
https://ae888.co.com/
mu88
sunwin
sunwin
trang cá cược bóng đá
sunwin
GO99
789WIN
Lucky88
AO88
789Club
Nhà cái Xocdia88
8xbet
fb88
https://shbet800.com/
https://789bethv.com/
sunwin
sunwin
HITCLUB
https://keonhacai.forsale/
bay789
mu88
mu88
keo nha cai 5
đánh đề online
qq8876 net
https://metruyen.biz/
789 Club
HITCLUB
tỷ lệ kèo
luck8
tg88
789bet
789club
qh88
kubet
S8
Sunwin
Go88
Hay88
Hay88
Hay88
Hay88
https://go88n.co/
8xbet
b52club
kèo nhà cái
game bài đổi thưởng
https://ae888li.com/
79KING
https://npunks.io/
sun win
sun win
bắn cá đổi thưởng
Luckywin
RIK VIP
UY88
sun win
https://keonhacaingoaihanganh.com/
au88
SUNWIN
mê truyện
Xóc đĩa
tài xỉu
đánh đề online
kèo nhà cái
nhà cái uy tín
https://dstruct.io
sunwin
nha cai uy tin
789 club
99ok
VN88
90phut
trực tiếp bóng đá
Tai xiu
789club
nowgoal
J88
sunwin
go88
https://789betlove.com/
rikvip
hitclub
lô đề online
https://tylekeonhacai.co.com/
789club
Exness
kubet