Dằn vặt là làm cho phải đau đớn, khổ tâm một cách dai dẳng. Từ này hay dùng nhất khi nói về lòng mình: một lỗi lầm, một lời nói lỡ cứ quay lại hành hạ, khiến người ta tự trách mãi không thôi. Ngoài nghĩa tự dằn vặt bản thân, từ điển còn ghi nghĩa một người bị người khác dằn vặt, tức bị cằn nhằn, làm khổ hết ngày này qua ngày khác.
| Nghĩa ngắn | Làm khổ tâm một cách dai dẳng; tự trách mình mãi về một điều |
| Loại từ | Động từ; “nỗi dằn vặt” là cách dùng như danh từ |
| Đồng nghĩa | Day dứt, giày vò, cắn rứt |
| Sắc thái | Nặng, gợi cảm giác như bị hành hạ từ bên trong |

Dằn vặt: bị đè xuống rồi bứt từng chút
Mục từ dằn vặt trong từ điển tiếng Việt chỉ có một dòng giảng: làm cho phải đau đớn, khổ tâm một cách dai dẳng. Hai ví dụ đi kèm cho thấy hai hướng dùng khác nhau. “Bị vợ con dằn vặt” là người khác làm khổ mình, bằng lời trách móc, cằn nhằn kéo dài. “Nỗi ân hận dằn vặt suốt đời” là chính cảm xúc trong lòng quay lại hành hạ người mang nó.
Tách riêng từng tiếng sẽ thấy một hình ảnh dễ nhớ. Dằn là đè mạnh xuống, giữ chặt cho không trỗi dậy được, như dằn cà muối, dằn lòng. Vặt là nắm rồi giật cho lông, lá đứt ra, như vặt lông gà, vặt từng nhúm cỏ. Người bị dằn vặt giống như bị đè xuống rồi bứt dần từng chút một. Đây là cách hình dung cho dễ thuộc, không phải lời giải nguồn gốc từ.
Ngày nay nghĩa thứ hai lấn át hẳn. Gặp chữ dằn vặt trên mạng xã hội hay trong bài văn, gần như lúc nào cũng là chuyện tự trách: dằn vặt bản thân, dằn vặt vì đã nói nặng lời với mẹ, lương tâm dằn vặt.
Dằn vặt, day dứt, áy náy: nặng nhẹ ra sao?
Mấy từ chỉ cái không yên trong lòng xếp được theo độ nặng. Từ điển còn ghi day dứt là từ đồng nghĩa trực tiếp của dằn vặt, nhưng trong cách dùng hai từ vẫn lệch nhau một chút.
| Từ | Mức độ | Ví dụ |
|---|---|---|
| Áy náy | Nhẹ, thường vì lỗi nhỏ, phiền người khác | Áy náy vì để bạn chờ mười phút |
| Day dứt | Kéo dài, cứ trở đi trở lại | Day dứt vì một lời hứa chưa giữ |
| Dằn vặt | Nặng, như tự hành hạ, có khi mất ăn mất ngủ | Dằn vặt suốt đêm vì lỡ lời |
| Giày vò | Rất nặng, như bị chà đạp liên tục | Bệnh tật giày vò, nỗi nhớ giày vò |
Trái nghĩa với dằn vặt là những từ chỉ lòng đã yên: thanh thản, nhẹ lòng, thảnh thơi. Bài giải nghĩa chữ day dứt đi kĩ hơn vào khác biệt giữa day dứt và ân hận.
Một điểm dễ dùng sai: dằn vặt là động từ nên cần chủ thể và đối tượng rõ ràng. Viết “em rất dằn vặt” vẫn được hiểu, nhưng câu tròn hơn là “em tự dằn vặt mình” hoặc “nỗi lo cứ dằn vặt em”.
Tự dằn vặt bản thân: lúc nào có ích, lúc nào hại?
Một chút dằn vặt sau khi làm sai là dấu hiệu tốt. Nó cho thấy người ấy còn biết xấu hổ, còn nghe được tiếng nói của lương tâm, thứ khiến người ta biết tự cắn rứt. Nhiều đề nghị luận về lỗi lầm và sự trưởng thành xoay quanh đúng ý này, và có thể triển khai theo ba bước:
- Dằn vặt là phản ứng tự nhiên của người có trách nhiệm: biết mình sai thì thấy khó chịu, không dửng dưng.
- Dằn vặt chỉ có ích khi dẫn đến hành động: xin lỗi, sửa sai, rút kinh nghiệm. Tự trách mà không làm gì thì chỉ là tự làm khổ mình.
- Dằn vặt quá mức thì phản tác dụng: người ta sợ thử lại, tự ti, thu mình. Biết tha thứ, kể cả cho chính mình, là bước cuối để đi tiếp.
Khi cảm giác tự trách kéo dài nhiều tuần, khiến mất ngủ, chán ăn, không muốn gặp ai, đó không còn là chuyện chữ nghĩa. Lúc ấy nên tâm sự với người thân, thầy cô hoặc tìm đến chuyên gia tâm lý.
Người anh đứng trước bức tranh “Anh trai tôi”
Học sinh lớp 6 gặp một nỗi dằn vặt rất đẹp trong truyện Bức tranh của em gái tôi của Tạ Duy Anh. Người anh mặc cảm khi cô em Kiều Phương được phát hiện có tài vẽ, nên hay gắt gỏng, lạnh nhạt với em. Đến khi đứng trước bức tranh đoạt giải, cậu nhận ra người trong tranh là chính mình, được em vẽ bằng tất cả tình thương. Cảm xúc đi từ ngỡ ngàng, hãnh diện rồi đến xấu hổ.
Truyện không cần gọi tên chữ dằn vặt, nhưng cái phút người anh bám chặt tay mẹ, muốn khóc mà không nói được, chính là lúc lương tâm cậu tự trách mình. Diễn biến tâm trạng ấy được phân tích từng chặng trong bài cảm nhận về người anh trong truyện của Tạ Duy Anh.
Trong lời nói thường ngày, chữ này hay đi với một chi tiết cụ thể mới đắt: “Cả tuần nay, câu nói lỡ miệng với bà cứ dằn vặt nó” nghe thật hơn hẳn câu “nó rất dằn vặt”.
Dằn vặt trong những câu nói quen
Dằn vặt bản thân là gì?
Là tự trách mình dai dẳng về một lỗi lầm hay một điều đã qua, nghĩ đi nghĩ lại “giá mà mình đã làm khác”. Mức vừa phải giúp người ta rút kinh nghiệm; kéo dài quá lâu thì thành gánh nặng tinh thần.
Bị dằn vặt nghĩa là gì?
Có hai cách hiểu. Bị một ý nghĩ, một kỷ niệm dằn vặt là bị nó ám ảnh, làm khổ mãi trong lòng. Bị một người dằn vặt là bị người ấy trách móc, cằn nhằn, làm khó dễ kéo dài, như ví dụ “bị vợ con dằn vặt” của từ điển.
Dằn vặt tiếng Anh là gì?
Hay dịch bằng torment (to torment oneself: tự dằn vặt mình) hoặc to be tormented by guilt khi nói về nỗi ân hận. Văn nói còn dùng beat oneself up cho ý tự trách mình quá mức.
Dằn vặt khác giày vò thế nào?
Giày vò nặng hơn và hay dùng cho tác động từ bên ngoài như bệnh tật, cảnh nghèo. Dằn vặt nghiêng về nỗi khổ trong lòng, nhất là khi mình tự trách mình.