Lương tâm là ý thức đạo đức ở bên trong mỗi người, giúp ta tự phân biệt điều phải điều trái trong việc mình làm, rồi tự sửa hành vi của mình. Hiểu “lương tâm nghĩa là gì” theo cách đời thường thì đó là cái tiếng nói thầm bảo ta “đừng làm thế” trước khi làm, và khiến ta day dứt nếu đã lỡ làm sai.
| Nghĩa ngắn | Ý thức tự đánh giá, tự điều chỉnh hành vi của mình về mặt đạo đức |
| Gốc từ | Hán Việt 良心: lương (tốt lành, vốn có) + tâm (lòng) |
| Loại từ | Danh từ |
| Hay đi với | lương tâm cắn rứt, lương tâm nghề nghiệp, trái lương tâm, vô lương tâm |

Lương tâm: tiếng nói không ai nghe thấy
Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học giảng lương tâm là yếu tố nội tâm tạo cho mỗi người khả năng tự đánh giá hành vi của mình về mặt đạo đức, nhờ đó tự điều chỉnh hành vi. Chữ quan trọng nhất trong định nghĩa ấy là chữ tự. Pháp luật, nội quy, lời nhắc của cha mẹ đều đến từ bên ngoài. Lương tâm thì không cần ai đứng canh.
Vì thế từ này luôn gắn với hai trạng thái trái ngược. Làm đúng điều mình tin là phải, người ta thấy lương tâm thanh thản, ngủ ngon dù chẳng ai khen. Làm sai, kể cả khi không bị phát hiện, người ta thấy lương tâm cắn rứt: cứ nghĩ đi nghĩ lại, ngượng với chính mình. Chữ “cắn rứt” rất đắt, vì nó tả nỗi day dứt như một vết đau âm ỉ chứ không phải một cú đánh.
Từ này còn đi vào cụm lương tâm nghề nghiệp: ý thức làm tròn bổn phận của một nghề vượt lên trên những gì hợp đồng bắt buộc. Một người thợ xây đổ đủ xi măng ở chỗ khuất, một bác sĩ khám kĩ cho bệnh nhân nghèo, đó là lương tâm nghề nghiệp.
良心: tấm lòng tốt có sẵn từ đầu
Chữ lương (良) có nghĩa tốt, lành, như lương thiện, lương y. Nhưng nó còn một nghĩa thú vị hơn: cái vốn có, trời phú cho. Hai từ lương tri (biết điều phải một cách tự nhiên) và lương năng (khả năng sẵn có) dùng đúng nghĩa ấy. Chữ tâm (心) là trái tim, rồi thành tấm lòng, ý nghĩ.
Một từ điển Hán Việt giải thích 良心 là cái lòng tốt sẵn có mà trời phú cho mỗi người. Cách hiểu này có từ sách Mạnh Tử: ở thiên Cáo Tử thượng, Mạnh Tử ví việc con người đánh mất lương tâm với cảnh rìu búa ngày ngày đốn cây trên núi, đến lúc núi trọc thì người ta lại tưởng núi vốn chẳng có cây. Hình ảnh ấy nói rằng lương tâm không mất trong một ngày, nó mòn dần qua từng lần ta tự cho phép mình làm điều sai.
Lương tâm, lương tri, liêm sỉ đứng ở đâu?
| Từ | Thiên về | Ví dụ |
|---|---|---|
| Lương tâm | Cảm nhận đạo đức bên trong, đi kèm thanh thản hoặc day dứt | Lương tâm không cho phép tôi im lặng |
| Lương tri | Sự hiểu biết phải trái một cách tự nhiên, phần “biết” nhiều hơn phần “cảm” | Lương tri của người bình thường đủ thấy việc ấy là sai |
| Liêm sỉ | Biết trong sạch và biết xấu hổ khi làm điều nhục | Kẻ không còn liêm sỉ |
| Đạo đức | Hệ thống chuẩn mực xã hội đặt ra, rộng hơn một cá nhân | Chuẩn mực đạo đức nghề y |
Có thể hình dung đạo đức là bộ luật chung, còn lương tâm là người gác cổng riêng của từng người, giữ bộ luật ấy từ bên trong. Muốn hiểu rõ phần chung, xem bài về những chuẩn mực mà xã hội gọi là đạo đức; còn cảm giác biết xấu hổ thì bài chữ liêm sỉ của người xưa giải thích kĩ.
Phía trái nghĩa, tiếng Việt có những cụm nặng dần: trái lương tâm (làm điều mình biết là sai), vô lương tâm (không còn biết day dứt), táng tận lương tâm (mất sạch lương tâm, dùng để lên án điều cực kì độc ác). Gần nghĩa với “kẻ vô lương tâm” còn có bất lương, bất nhân.
Viết đoạn văn bàn về lương tâm
Đề nghị luận kiểu “Suy nghĩ về tiếng nói lương tâm” có thể đi theo ba bước:
- Giải thích: lương tâm là ý thức tự đánh giá đúng sai trong hành vi của mình; nó khiến ta thanh thản khi làm điều phải và day dứt khi làm điều trái.
- Dẫn chứng: một bạn trả lại ví tiền nhặt được dù không ai thấy; một người bán hàng không pha trộn hàng kém dù có thể lời hơn. Trong văn học, lão Hạc của Nam Cao bán cậu Vàng vì nghèo, rồi khóc với ông giáo, tự trách mình già rồi mà còn lừa một con chó. Nỗi đau ấy là lương tâm của một người rất tử tế; xem thêm ở bài phân tích nỗi day dứt của lão Hạc.
- Bàn mở rộng: lương tâm cần được nuôi bằng sự trung thực với chính mình; nếu cứ lờ đi lần đầu, những lần sau sẽ dễ hơn. Phê phán thói “lương tâm để đâu” khi chạy theo lợi ích.
Câu kết hay cho đoạn văn thường là một hình ảnh cụ thể. Ví dụ: lương tâm giống chiếc la bàn nhỏ, không ai bắt ta nhìn, nhưng lạc đường là vì ta đã thôi nhìn nó.
Lương tâm trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Lương tâm cắn rứt là gì?
Là trạng thái day dứt, áy náy kéo dài sau khi làm điều mình biết là sai. Người lương tâm cắn rứt có thể chẳng bị ai trách, nhưng tự mình không yên, cứ nhớ lại việc đã làm.
Vô lương tâm là gì?
Là không còn lương tâm: làm hại người khác mà không thấy áy náy. Đây là lời chê rất nặng, thường dùng cho kẻ lừa đảo người già, bán hàng giả gây hại sức khỏe, hay bỏ mặc người gặp nạn.
Lương tâm nghề nghiệp là gì?
Là ý thức trách nhiệm với chất lượng công việc của mình, kể cả ở những chỗ không ai kiểm tra. Người thầy chấm bài công bằng, người thợ không bớt vật liệu là những ví dụ gần gũi.
Lương tâm tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng conscience. Cụm “lương tâm cắn rứt” thường dịch là a guilty conscience, còn “lương tâm thanh thản” là a clear conscience.