Cute là tính từ tiếng Anh nghĩa là dễ thương, đáng yêu, xinh xắn, thường dùng cho em bé, thú cưng, món đồ nhỏ hoặc một cử chỉ khiến người ta muốn mỉm cười. Muốn biết cute nghĩa là gì trong một chữ thuần Việt, cứ nghĩ đến “dễ thương”. Giới trẻ Việt còn nói “so cute”, “cute hột me” để khen cho vui miệng.
| Nghĩa ngắn | Dễ thương, đáng yêu, xinh xắn |
| Gốc từ | Tiếng Anh, dạng rụng âm đầu của acute (sắc sảo, tinh nhạy) |
| Cách đọc | /kjuːt/, gần như “kiu-t”; nói đùa thì đọc theo mặt chữ “cu-te” |
| Sắc thái | Thân mật, khen nhẹ; nói mỉa thì thành chê làm duyên, láu cá |

Cute vốn là acute bị rụng âm đầu?
Đúng vậy, và đây là chuyện chữ khá bất ngờ. Ở thế kỉ XVIII, người Anh rút acute thành cute, lúc đó chữ này chỉ người tinh ranh, nhạy bén, “khôn”. Từ điển American Heritage ghi nghĩa ấy xuất hiện trong một cuốn từ điển in năm 1731. Khoảng thập niên 1830, sinh viên Mỹ bắt đầu dùng cute theo kiểu tiếng lóng để khen ai đó xinh, và nghĩa khen ngoại hình dần lấn át nghĩa cũ.
Dấu vết của nghĩa “khôn lỏi” vẫn còn. Người Mỹ nói Don’t get cute with me không phải để khen, mà ý là “đừng có giở trò láu cá với tôi”. Một màn diễn bị chê là too cute nghĩa là cố tỏ ra đáng yêu đến mức lộ liễu.
Còn vì sao một số thứ trông “cute” thì giới khoa học có một lời giải khá nổi tiếng. Năm 1943, nhà tập tính học người Áo Konrad Lorenz đưa ra khái niệm Kindchenschema (sơ đồ trẻ sơ sinh): đầu to so với thân, trán cao, mắt to, má phúng phính, mũi và miệng nhỏ. Gặp những nét này, con người dễ nảy ý muốn che chở, chăm sóc. Đó là lí do một chú cún con, nhân vật hoạt hình mắt tròn hay cả chiếc ô tô có “mặt” tròn tròn đều được khen cute.
Cute trong tin nhắn, bình luận và lời khen
Người Việt mượn nguyên chữ cute, giữ nghĩa “dễ thương” và dùng nhiều nhất ở mạng xã hội. Mỗi chỗ dùng mang một sắc thái hơi khác:
- Bình luận ảnh thú cưng: Bé mèo nhà chị cute xỉu, cho em xin vía với.
- Khen đồ vật: Cái hộp bút hình cá voi này cute ghê, mua cho em gái thôi.
- Nhắn tin trêu bạn: Giận dỗi mà còn gửi sticker gấu, cute thế ai giận nổi.
- Caption ảnh chụp chung: Một buổi chiều nhỏ và hai đứa cute hột me.
- Nói mỉa: Ờ, đến muộn ba mươi phút rồi chạy vào cười, cute lắm. Ở câu này giọng điệu biến lời khen thành lời trách.
Hai biến thể đùa vui hay gặp là cute hột me và cute phô mai que. Chúng không có nghĩa riêng; người nói chỉ ghép thêm vần cho câu khen nghe tinh nghịch. Cả hai thường đi kèm cách đọc theo mặt chữ “cu-te” cho có vần.
Cute, kawaii, chubby và dễ thương: đặt cạnh nhau
| Từ | Gốc | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| Cute | Tiếng Anh | Khen chung: người, vật, cử chỉ, cả một tình huống ngọt ngào |
| Kawaii | Tiếng Nhật | Đáng yêu theo phong cách Nhật: màu pastel, nhân vật mắt to, đồ trang trí nhỏ xinh |
| Chubby | Tiếng Anh | Mũm mĩm, má bầu bĩnh; chỉ nói về dáng người hoặc khuôn mặt |
| Dễ thương | Tiếng Việt | Dùng được mọi nơi, kể cả nói về tính nết: một người dễ thương là người dễ mến |
Nếu đã quen chữ Nhật thì phong cách kawaii của người Nhật là họ hàng gần nhất của cute. Riêng khen má bầu thì giới trẻ có chữ khác, xem thêm chữ chubby dành cho người mũm mĩm. Khác biệt đáng nhớ: “dễ thương” của tiếng Việt khen được cả tính tình, còn cute phần lớn nhắm vào vẻ ngoài và cảm giác thoáng qua.
Viết văn thì thay cute bằng chữ nào?
Trong bài tập làm văn, đơn từ hay email gửi thầy cô, nên viết bằng tiếng Việt. Tùy đối tượng, có thể chọn:
Tả em bé: bụ bẫm, kháu khỉnh, đáng yêu. Tả con vật: xinh xắn, ngộ nghĩnh, tròn xoe. Tả đồ vật: xinh xinh, nhỏ nhắn, dễ thương. Tả người lớn: duyên dáng, có duyên, dễ mến. Mỗi chữ gợi ra một nét riêng, còn cute thì gói tất cả vào một tiếng khen chung chung, nên bài văn dùng nó sẽ kém hình ảnh hẳn.
Chữ cute nằm trong lớp từ mượn mà học trò dùng hằng ngày; muốn xem cả kho thì có bài chuyện tiếng lóng trong lời nói của người trẻ. Một lưu ý nhỏ khi gõ: đừng thêm chữ e thành “cutee” trong văn bản nghiêm túc, cách kéo dài ấy chỉ hợp với tin nhắn bạn bè.
Đáng yêu, dễ mến hay khả ái hợp câu nào hơn, kèm vài từ nói ngược lại, được so trong các từ thay cho dễ thương.
Cute hột me, so cute và mấy cách nói quanh chữ cute
So cute là gì?
So cute nghĩa là “dễ thương quá”, “đáng yêu ghê”. Chữ so chỉ làm mạnh thêm lời khen, giống “quá”, “xỉu” trong tiếng Việt.
Cute hột me là gì?
Là cách nói vui của người Việt, ghép “hột me” cho có vần với chữ cute. Nghĩa vẫn là rất dễ thương, chỉ thêm chút tinh nghịch; anh em của nó là “cute phô mai que”.
Cute đọc là gì cho đúng?
Tiếng Anh đọc /kjuːt/, nghe gần “kiu-t” với âm t nhẹ ở cuối. Đọc “cu-te” là cách đọc đùa theo mặt chữ, bạn bè nói với nhau thì được, đi thi nói tiếng Anh thì nên tránh.
Khen con trai cute có kì không?
Không kì. Trong tiếng Anh, cute dùng cho cả nam lẫn nữ, có khi còn mang ý “ưa nhìn”. Chỉ cần để ý giọng điệu, vì nói “cute quá ha” kèm cái liếc mắt dễ bị hiểu thành châm chọc.