Từ đồng nghĩa với dễ thương là đáng yêu, dễ mến, khả ái; trong tin nhắn còn có cute. Trái nghĩa với dễ thương là đáng ghét, khó ưa, dễ ghét. Riêng “dễ ghét” nhiều khi lại là lời mắng yêu, nên phải xem giọng người nói.
| Đồng nghĩa | đáng yêu, dễ mến, khả ái; khẩu ngữ: cute; gần nghĩa: xinh xắn |
| Trái nghĩa | đáng ghét, khó ưa, dễ ghét (khi nói thật) |
| Loại từ | tính từ |
| Nghĩa | dễ gây được tình cảm mến thương ở người khác |

Đáng yêu, dễ mến, khả ái: dễ thương ở dáng hay ở nết
| Từ | Khen điều gì | Giọng |
|---|---|---|
| đáng yêu | cả dáng lẫn nết, gần như thay được mọi chỗ | thường ngày |
| dễ mến | tính nết, cách cư xử | thường ngày, nghiêm túc hơn |
| khả ái | vẻ đẹp dịu dàng, nhất là của con gái | văn chương |
| cute | vẻ ngoài nhỏ nhắn, tròn trịa | mạng xã hội, nói đùa |
Xinh xắn chỉ khen vẻ ngoài, nên “tính cô ấy dễ thương” không đổi thành “tính cô ấy xinh xắn” được; nhóm từ quanh xinh xắn có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với xinh xắn. Khả ái khác dễ thương chỗ nào được so ở nụ cười khả ái.
Trên mạng, chữ dễ thương còn bị nói lái thành dưỡng thê nói lái, nghe như nuôi vợ nhưng thực ra là lời khen.
Đáng ghét, khó ưa và chữ dễ ghét hai mặt
- đáng ghét: gây ác cảm thật sự, đối thẳng với đáng yêu.
- khó ưa: khó có cảm tình, nhẹ hơn đáng ghét.
- dễ ghét: nói nghiêm thì là trái nghĩa; nói với trẻ con, người yêu (“trông dễ ghét chưa!”) lại thành khen khéo.
Câu có dễ thương, dễ mến, khó ưa
- Em bé cười toe, trông dễ thương quá.
- Bạn lớp trưởng mới rất dễ mến, ai hỏi gì cũng giúp.
- Chú mèo béo nằm cuộn tròn thật đáng yêu.
- Gã hàng xóm khó ưa hay đậu xe chắn cổng nhà người khác.
Đồng nghĩa với dễ thương: câu hỏi thường gặp
Từ đồng nghĩa với dễ thương là gì?
Đáng yêu, dễ mến, khả ái; nói vui thì dùng cute.
Trái nghĩa với dễ thương là từ nào?
Đáng ghét, khó ưa; dễ ghét chỉ là trái nghĩa khi nói nghiêm túc.
Viết văn có nên dùng cute thay cho dễ thương không?
Không nên. Bài văn ở trường cần từ tiếng Việt; cách thay cute có ở cute nghĩa là gì trong tin nhắn.