Ngộ nghĩnh là có nét khác lạ, trông hay hay và buồn cười một cách đáng yêu, khiến người nhìn thấy vui mắt và có cảm tình. Hỏi ngộ nghĩnh nghĩa là gì, người lớn thường nghĩ ngay tới khuôn mặt bầu bĩnh của một đứa bé, một chú mèo đội mũ len hay bức tranh màu sáp của học trò lớp một.
| Nghĩa ngắn | Lạ mắt, hay hay, buồn cười theo kiểu dễ mến |
| Loại từ | Tính từ, từ láy gốc Việt (láy từ tiếng “ngộ”) |
| Hay dùng cho | Trẻ nhỏ, con vật, hình vẽ, đồ chơi, câu nói hồn nhiên |
| Sắc thái | Khen nhẹ, trìu mến; không dùng để chê |

Ngộ nghĩnh là đáng yêu kiểu gì?
Từ điển tiếng Việt xếp ngộ nghĩnh vào loại tính từ và giảng gọn: có những nét khác lạ, gợi cảm giác hay hay, buồn cười một cách đáng yêu. Trong lời giảng ấy có ba thứ đi liền nhau. Phải khác lạ một chút thì mới gây chú ý. Phải buồn cười thì người xem mới mỉm cười. Và cái buồn cười ấy phải đáng yêu, không có ý chế giễu.
Thiếu một trong ba nét thì từ này dùng không trúng. Một người mẫu đẹp lộng lẫy không ai gọi là ngộ nghĩnh, vì chẳng có gì lạ hay buồn cười. Một bộ trang phục lố lăng làm người ta bật cười nhưng sinh khó chịu thì cũng không phải ngộ nghĩnh. Còn chú chó con cố đuổi theo cái đuôi của chính nó, vấp ngã rồi ngơ ngác nhìn quanh, thì đủ cả ba.
Vài câu dùng từ đúng chỗ:
- Bé út mặc bộ đồ khủng long, đi lạch bạch trông ngộ nghĩnh quá.
- Cuốn truyện tranh có nhiều hình minh họa ngộ nghĩnh, trẻ con lật mãi không chán.
- Có những câu hỏi ngộ nghĩnh của học trò mà thầy cô nhớ suốt nhiều năm.
- Chậu sen đá được nặn hình con ếch, nhìn ngộ nghĩnh nên khách mua làm quà.
Từ chữ “ngộ” đến “ngộ nghĩnh”
Ngộ nghĩnh là một từ láy thuần Việt, dựng lên từ tiếng gốc ngộ. Đứng một mình, ngộ trong khẩu ngữ đã chỉ cái gì là lạ, có chút buồn cười mà khiến người ta thích: “cái mũ ngộ ghê”, “con bé nói chuyện ngộ lắm”. Thêm tiếng láy nghĩnh, nghĩa ấy được kéo dài ra, mềm hơn và nghe trìu mến hơn. Hai tiếng cùng âm đầu ng/ngh, đúng kiểu láy âm đầu quen thuộc; ai muốn ôn lại kiểu cấu tạo này có thể xem cách nhận ra một từ láy trong tiếng Việt.
Đừng nhầm chữ ngộ này với chữ ngộ Hán Việt. Giác ngộ, tỉnh ngộ dùng chữ 悟 nghĩa là hiểu ra; ngộ nhận, ngộ độc dùng chữ 誤 nghĩa là lầm. Chẳng chữ nào trong số đó liên quan tới vẻ dễ thương cả. Tiếng “nghĩnh” cũng không có nghĩa riêng khi tách ra, nên đừng cố chiết tự nó.
Viết cho đúng thì nhớ: “nghĩnh” đi với ngh vì đứng trước i, và mang dấu ngã. Các lối viết “ngộ nghỉnh” hay “ngộ ngĩnh” đều sai.
Đứng cạnh dễ thương, đáng yêu, ngộ ngộ
| Từ | Điểm nhấn | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ngộ nghĩnh | Lạ mắt, có chút buồn cười, gây thiện cảm | Con rối gỗ mặt tròn trông ngộ nghĩnh |
| Dễ thương | Gây cảm tình nói chung, không cần nét lạ | Cô bán hàng nói năng dễ thương |
| Đáng yêu | Khiến người ta muốn yêu mến, che chở | Đứa trẻ ngủ say trông thật đáng yêu |
| Ngộ ngộ | Khẩu ngữ, mức nhẹ hơn: hơi lạ, hơi hay | Cái tên quán nghe ngộ ngộ |
| Kì quặc, lố bịch | Lạ đến mức khó chịu, bị chê | Ăn mặc kì quặc giữa đám cưới |
Người trẻ hay dùng chữ tiếng Anh cute và chuyện cute hột me cho cùng cảm giác. Ở Nhật có kiểu thẩm mĩ riêng tên là kawaii, đọc thêm ở bài phong cách kawaii của người Nhật. Cả hai gần với dễ thương hơn là với ngộ nghĩnh, vì không đòi nét lạ mắt hay buồn cười.
Về trái nghĩa, tiếng Việt không có một từ đối hẳn. Tùy câu, có thể đặt đối lập với khô khan, nhạt nhẽo (thiếu duyên, không gây chú ý), hoặc kì quặc, gàn dở (lạ nhưng gây phản cảm).
Chỗ dễ dùng sai nhất là đem từ này khen người lớn tuổi trong dịp trang trọng. Nói ông bà “trông ngộ nghĩnh” trong lễ mừng thọ dễ bị hiểu thành trêu, vì từ này gắn chặt với trẻ con và đồ chơi.
Ngộ nghĩnh dùng với ai cho hợp?
Ngộ nghĩnh nghĩa là gì khi nói về trẻ con?
Là khen đứa trẻ có dáng vẻ, lời nói hay cử chỉ hồn nhiên, khác người lớn, làm ai nhìn cũng bật cười thương mến. Một em bé hỏi “mặt trăng có ăn cơm không” là đang hỏi một câu ngộ nghĩnh.
Từ đồng nghĩa với ngộ nghĩnh là gì?
Gần nghĩa nhất là ngộ, ngộ ngộ, dễ thương, đáng yêu, xinh xắn, nhí nhảnh. Mỗi từ lệch nhau một chút; muốn giữ ý “lạ mà vui mắt” thì chỉ ngộ và ngộ ngộ là sát nhất.
Ngộ nghĩnh tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh có thể dịch là cute, quaint hoặc funny-looking theo nghĩa tích cực. Với hình vẽ, đồ chơi cho trẻ, cute hay adorable là tự nhiên nhất.
Nói người lớn ngộ nghĩnh có phải là chê không?
Không hẳn là chê, nhưng dễ mang ý trêu đùa. Bạn bè thân nói “ông này ngộ nghĩnh ghê” thì vui; còn trong văn bản hay với người lạ, nên chọn từ khác như vui tính, có duyên.