Culi là từ mượn tiếng Pháp (coolie), chỉ người làm thuê việc chân tay cực nhọc (khuân hàng, kéo xe tay, cạo mủ cao su) thời Pháp thuộc. Từ điển viết tách là cu li. Cùng cách đọc ấy, tiếng Việt còn có con cu li (một loài linh trưởng nhỏ sống về đêm) và cà phê culi (hạt cà phê chỉ có một nhân), nên muốn biết culi nghĩa là gì phải nhìn vào câu đang đọc.
| Nghĩa thường gặp | Phu làm thuê việc nặng thời Pháp thuộc; nghĩa rộng: người bị sai làm việc cực nhọc |
| Nghĩa khác | Con cu li (khỉ gió, cù lần); cà phê hạt culi |
| Gốc từ | Tiếng Pháp coolie, vốn từ tiếng Anh, có gốc xa ở Nam Á |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Nghĩa chỉ người mang màu lịch sử, có ý coi rẻ |

Culi, cu li hay cu-li?
Cả ba cách viết đều gặp. Sách báo Nam Bộ đầu thế kỷ XX hay viết có gạch nối “cu-li”, như trong tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh; từ điển tiếng Việt hiện hành ghi tách “cu li”; còn trên bao bì cà phê và trong lời nói hằng ngày, người ta quen viết liền “culi”. Dù viết kiểu nào, từ này mang ít nhất ba nghĩa không dính dáng gì tới nhau.
Người làm thuê việc nặng. Đây là nghĩa gốc. Thời thuộc Pháp, culi là người khuân hàng ở bến tàu, kéo xe tay, đào đất làm đường, làm phu ở đồn điền và hầm mỏ. Wiktionary tiếng Việt xếp nghĩa này vào loại từ cũ, có tính xúc phạm, đồng nghĩa với “phu”. Lời ăn tiếng nói thời nay vẫn giữ một nghĩa rộng ra: “làm culi” là bị sai làm toàn việc chân tay, cực mà không được coi trọng, như câu than “cả tuần làm culi bê bàn ghế cho hội trường”.
Con cu li. Đây là loài linh trưởng nhỏ, mắt to tròn, đuôi rất ngắn hoặc gần như không có, leo trèo trên cây; đêm xuống mới đi tìm mồi, còn trời sáng thì cuộn mình thành một cục lông mà ngủ. Dân gian gọi nó là khỉ gió, cù lần. Việt Nam có hai loài là cu li nhỏ và cu li lớn; cả hai đều quý hiếm, có tên trong Sách Đỏ và được pháp luật bảo vệ, cấm buôn bán. Gặp cu li đi lạc, nên báo kiểm lâm thay vì đem về nuôi.
Cà phê culi. Một quả cà phê thường chứa hai nhân áp mặt phẳng vào nhau. Thỉnh thoảng chỉ một nhân phát triển, nhân ấy tròn trịa như hạt đậu, tiếng Anh gọi là peaberry, dân buôn cà phê Việt gọi là hạt culi. Loại này chiếm phần nhỏ trong mỗi mùa thu hoạch nên thường được lọc riêng và bán giá cao hơn.
Đường đi của chữ coolie
Theo Wiktionary, tiếng Việt nhận chữ này từ tiếng Pháp coolie, còn tiếng Pháp lấy từ tiếng Anh. Xa hơn nữa thì có nhiều giả thuyết. Một hướng cho rằng nó đến từ tiếng Hindi qulī (người làm thuê), có họ hàng với chữ kūli trong tiếng Tamil nghĩa là tiền công nhật. Hướng khác gắn nó với tên Koli, một cộng đồng ở miền tây Ấn Độ. Các bộ bách khoa tiếng Anh đều ghi nhận nhiều thuyết cùng tồn tại, chưa có kết luận dứt khoát. Còn tiền công nhật mà chữ kūli gợi tới, trong tiếng Việt, là tiền công tính theo từng ngày làm.
Thế kỷ XIX, rất nhiều người Ấn Độ và Trung Quốc bị đưa đi làm thuê theo hợp đồng ở các thuộc địa xa xôi, và chữ coolie theo họ đi khắp thế giới. Tiếng Hán ghi bằng hai chữ 苦力 (khổ lực, sức lực khổ nhọc), vừa phỏng âm vừa gợi nghĩa. Ở nhiều nước, từ này bị coi là lời miệt thị người gốc Á. Thuộc lớp từ mượn đi vào tiếng Việt qua tiếng Pháp như xà phòng, ga, phanh, culi nhắc lại cả một thời lao động khổ cực dưới chế độ thuộc địa.
Đặt culi cạnh phu, cự li và những chữ gần nó
| Từ | Quan hệ với culi | Ghi chú |
|---|---|---|
| Phu, phu khuân vác | Đồng nghĩa (nghĩa chỉ người) | “Phu” là từ thuần Việt hóa, dùng nhiều trong văn học hiện thực |
| Lao động chân tay, người làm thuê | Gần nghĩa, trung tính | Nên dùng khi viết về người lao động thời nay |
| Chủ, cai, đốc công | Đối lập về vị trí | Cai là người trông coi phu thời Pháp thuộc |
| Cự li | Dễ nhầm vì gần âm | Nghĩa là khoảng cách, như “chạy cự li ngắn” |
Ba nghĩa culi kể trên là trường hợp tiêu biểu của những từ đồng âm mà khác hẳn nghĩa: không ai nhầm “cà phê culi” thành cà phê do phu khuân vác pha. Khi viết về người lao động hôm nay, gọi họ là culi dễ thành xúc phạm; “công nhân bốc xếp” hay “người lao động phổ thông” là cách gọi đúng mực hơn.
Ngoài Bắc, người bốc vác thuê ở chợ, bến xe lại hay được gọi là dân cửu vạn, cái tên mượn từ một hàng quân bài trong cỗ tổ tôm.
Ba nghĩa culi trong một tách cà phê sáng
Cà phê culi là gì?
Là hạt cà phê chỉ có một nhân tròn thay vì hai nhân dẹt trong một quả. Hiện tượng này xảy ra tự nhiên ở cả arabica lẫn robusta, không ai trồng ra được theo ý muốn, nên hạt culi luôn ít và phải sàng lọc riêng.
Con cu li có nguy hiểm không?
Cu li hiền và nhút nhát nhưng có thể cắn khi bị bắt giữ, và vết cắn có thể gây tê, sưng. Đây là động vật hoang dã được bảo vệ, nên tốt nhất không bắt, không nuôi.
Làm culi nghĩa là gì?
Là cách nói đùa hay than rằng mình bị giao toàn việc nặng, việc vặt, như “đi trại hè mà toàn làm culi khiêng nước”. Câu này dùng giữa người quen, không nên dùng để gọi người khác.
Culi tiếng Anh là gì?
Nghĩa người làm thuê là coolie (từ cũ, dễ gây xúc phạm), con cu li là slow loris hay loris, còn hạt cà phê culi là peaberry.